Hội thoại tiếng Nhật Công ty Công Sở PHẦN 1

0
1971
01.新人を歓迎する02.仕事の引き継ぎをする03.取引先を訪問する04.営業報告会に出る05.職場の人とランチに行く06.家族と休みの計画を立てる07.人材紹介会社の人と会う約束をする08.人材紹介会社の人と面談をする09.面接を受ける

 

 

課長かちょうしゅさん を歓迎かんげいして、乾杯かんぱい
Hoan nghênh chị Shu đến với công ty chúng ta, cạn ly!

全員ぜんいん乾杯かんぱい
Cạn ly!

しゅ今日こんにちはありがとうございます。
Hôm nay rất cảm ơn mọi người.

アナン:しゅさん、仕事しごとにはもうれましたか。
Chị Shu này, chị đã quen với công việc chưa?

しゅ:ええ、おかげさまで。みなさん、よくしてくださいますから。
Vâng, nhờ trời/nhờ anh chị (mà tôi đã quen rồi). Vì đã được mọi người giúp đỡ rất nhiều.

アナン:それはよかったですね。
Vậy thì tốt quá rồi.

課長かちょう: これからが大変たいへんですよ。あしたからしゅさんには、丸山まるやま工業こうぎょう担当たんとうしてもらいます。アナン さん、ぎを よろしくおねがいします。
Từ bây giờ sẽ vất vả đấy. Ngày mai, Chị Shu sẽ phụ trách Công nghiệp Maruyama. Chị Annan, nhờ chị bàn giao cho Chị Shu.

アナン:はい。わかりました。あの、課長かちょう先方せんぽうへのごあいさつは、できれば一緒いっしょっていただきたいんですが……。
Vâng. em hiểu rồi ạ. À, trưởng phòng này, về việc chào hỏi đối tác, em mong trưởng phòng sẽ đi cùng với tụi em…

課長かちょう: いいですよ。じゃあ、3にんきましょう。
Cũng được. Vậy 3 người chúng ta cùng đi nha.

アナン:よろしくおねがいいたします。
Rất mong trưởng phòng giúp đỡ.

しゅ:アナン さん、融資ゆうしのご経験けいけんながいんですか。
Anh Annan này, anh có kinh nghiệm cho vay vốn lâu rồi nhỉ?

アナン:にゅうぎょうして以来いらい、ずっと融資ゆうしはたけだったから……今年こんねんの 7がつで 5ねんになります。
Kể từ sau khi gia nhập công ty thì tôi làm trong lĩnh vực cho vay suốt nên là (có kinh nghiệm)… tới tháng 7 năm này là 5 năm rồi.

ニール:アナン さんは、営業えいぎょう1の エース ですよ。
Anh Annan là át chủ bài của phòng kinh doanh bộ phận 1 của chúng ta đấy.

しゅ:そうですか。すごいですね。わたしにできるでしょうか。
Vậy sao, giỏi quá ạ. Không biết tôi có làm được không nữa.

アナン:ニール さんはおさけむと冗談じょうだんばかりうんですよ。わたしなんか エース じゃありませんよ。
Anh Neil cứ hễ uống rượu vào là toàn nói đùa thôi. Dăm ba nhân viên như tôi thì không phải Át chủ bài gì đâu.

課長かちょう: まあまあ。やるさえあれば、大丈夫だいじょうぶしゅさん、期待きたいしていますよ。
Mà sao cũng được. Nếu anh có hứng thú, thì sẽ làm được hết thôi. Chị Shu này, tôi rất kỳ vọng vào chị đấy.

しゅ:はい。頑張がんばります。
Vâng. Tôi sẽ cố gắng ạ.

ニール:でも、この仕事しごとはおきゃくさん次第しだいだからなあ。きびしいこともけっこうあるかもしれないなあ。
Tuy nhiên, công việc này phụ thuộc vào khách hàng. Không biết chừng cũng sẽ có khá nhiều việc hà khắc đấy.

アナン:まあ、ニール さん、どうぞ。みずでもんでください。
Thôi nào, anh Neil, mời anh. Uống chút nước đi nào.

 

Luyện tập mẫu câu 1 気遣って声をかける

 

1.  ( A:先輩社員 Nhân viên cũ/tiền bối B:新人社員 Nhân viên mới)

A:日本の生活にはもう慣れましたか。
Chị đã quen với cuộc sống của Nhật Bản chưa?

B:ええ、おかげさまで。周りの方がいろいろ助けてくださいますから。
Vâng, nhờ trời (tôi đã quen rồi). Mọi người xung quanh đã giúp tôi rất nhiều.

A:それはよかったですね。困ったことがあったら、いつでも声をかけてください。
Thế thì tốt quá rồi. Nếu có khó khăn gì, chị hãy bảo tôi lúc nào cũng được.

B:ありがとうございます。
Cảm ơn anh.

2.  ( A:ホストファミリーのお父さん B:留学生 )

A:日本語能力試験の勉強は順調ですか。
Việc học cho kỳ thi năng lực tiếng Nhật của cháu tiến triển tốt chứ.

B:ええ、おかげさまで。わからない時はクラスメートが教えてくれますから。
Dạ, cũng nhờ trời ạ. Vì lúc không biết thì bạn cùng lớp chỉ cho cháu.

A:それはよかったですね。試験に合格すると、就職の時、役に立ちますから、頑張ってください。
Thế thì tốt quá rồi. Nếu thi đỗ thì sẽ rất có lợi cho việc kiếm việc nên cháu cố gắng nha.

B:はい。頑張ります。
Vâng, cháu sẽ cố gắng ạ.

3.  ( A:上司  B:新人 )

A:最近、仕事はどうですか。
Gần đây, công việc của cháu thế nào?

B:ええ、おかげさまで。皆さん、親切にしてくださいますから。
Vâng, nhờ ơn trời. Vì mọi người đã rất tử tế với cháu.

A:それはよかったですね。これから忙しくなりますが、しっかりやってください。
Thế thì tốt quá rồi nhỉ. Từ bây giờ sẽ rất bận rộn, cháu cố gắng lên nhé.

B:はい。わかりました。
Vâng, cháu biết rồi ạ.

Từ vựng liên quan

STT KANJI PHIÊN ÂM NGHĨA
1 周りの方 まわりのかた những người xung quanh (cách nói kính ngữ)
2 声をかける こえをかける nói với (ai đó)
3 ホストファミリー ほすとふぁみりー gia đình chủ nhà
4 順調 じゅんちょう tiến triển tốt; thuận lợi
5 就職 しゅうしょく tìm việc làm
6 親切にする しんせつにする đối xử tử tế; tốt bụng (với ai đó)
7 しっかり しっかり làm cẩn thận; chu đáo; chăm chi

 

 

Luyện tập mẫu câu 2 相手を知る

1. (A・B:同僚同士 A và B là đồng nghiệp)
(居酒屋で Tại quán nhậu)

A: アナンさん、よく料理をするそうですね。私はどうも料理が苦手で……。
Anh Anan này, nghe nói anh Nấu ăn rất giỏi nhỉ. Tôi thì rất kém mảng nấu ăn.

B: 実は、毎週料理教室に通っているんです。好きな気持ちさえあれば、誰でもうまくなりますよ。
Thực ra thì tôi có đi học lớp nấu ăn mỗi tuần. Chỉ cần có lòng yêu thích thì ai cũng sẽ giỏi lên thôi.

A: いやいや、私なんか絶対無理です。不器用ですから。
Không không, cỡ như tôi thì tuyệt đối là không được không. Vì tôi vụng về lắm.

B: そんなことないですよ。やる気次第です。
Không có chuyện đó đâu. Tùy thuộc vào ý muốn của anh thôi.

2.(A・B:取引先同士 A và B là đối tác kinh doanh)
(居酒屋で Tại quán rượu)

A: アナンさん、最近、山に登っていますか。
Anh Anan này, gần đây, anh có leo núi không?

B: いやあ、それがあまり登っていなくて……。計画をしても、いつも天気が悪 くて中止になってしまうんです。天気さえよければ、行くんですが。
Không có, tôi không leo mấy…. Dù lên kế hoạch nhưng cứ hễ thời tiết xấu là lại hủy luôn. Chỉ cần thời tiết đẹp là tôi sẽ đi…

A: 登山は天気次第ですからね。
Vì leo núi thì phụ thuộc vào thời tiết nhỉ.

B: ええ。しばらくは、山の映画でも見て、楽しむことにしますよ。
Vâng. Tạm thời thi tôi cũng xem phim về Núi, xem như là thú vui đấy.

(🚨しばらく ngoài nghĩa “Một chốc, trong vài phút, ngay” trong câu しばらく お待ちください thì còn có nghĩa “Hiện tại/tạm thời”)

3. (A・B:同僚同士 A và B là đồng nghiệp)
(居酒屋で Ở quán nhậu)

A: アナンさん、いつも盆栽の雑誌を持ってますけど、盆栽をやってるんですか。
Anh Anan này, anh hay cầm tạp chí Bonsai, anh đang chơi Bonsai à?B: ええ、日本に来て以来、すっかり夢中になってしまって。でも、雑誌のようにはなかなかうまくいきませんね。
Vâng, kể từ khi sang Nhật, tôi hoàn toàn say mê nó. Nhưng mà, tôi vẫn chưa thể làm giỏi như trong tạp chí được.
A: そうですか。盆栽は難しいんですね。
Vậy à? Bonsai khó nhỉ.B: ええ、奥が深いです。
Vâng, Nó rất thâm sâu.
(奥が深い: Sâu sắc, Uyên thâm không dễ dàng hiểu/làm được.) 
Từ vựng liên quan
  1. 同僚 どうりょう đồng nghiệp; đồng sự
  2. ~同士 ~どうし cùng là… (những người đồng nghiệp; khách hàng)
  3. 絶対 ぜったい tuyệt đối
  4. 不器用 ぶきよう vụng về; hậu đậu
  5. 取引先 とりひきさき đối tác; khách hàng
  6. 登山 とざん leo núi
  7. しばらく しばらく trong một thời gian
  8. 盆栽 ぼんさい cây cảnh
  9. 夢中になる むちゅうになる bị cuốn hút (vào việc gì đó)
  10. うまくいく うまくいく suôn sẻ; thuận lợi
  11. 奥が深い おくがふかい sâu sắc; mang nhiều ý nghĩa

 

Từ vựng 新人を歓迎する

STT KANJI PHIÊN ÂM NGHĨA
1 歓迎する かんげいする hoan nghênh; chào mừng
2 ~に慣れる ~になれる quen với…
3 おかげさまで おかげさまで ơn trời; nhờ trời
4 よくしてくれる よくしてくれる nhận được sự giúp đỡ; đối xử tử tế
5 担当する たんとうする phụ trách
6 引き継ぎ ひきつぎ tiếp nhận
7 先方 せんぽう đối phương
8 融資 ゆうし cho vay
 9 経験 けいけん kinh nghiệm
10 入行する にゅうこうする vào làm ngân hàng
11 融資畑 ゆうしばたけ bộ phân làm các thủ tục cho vay
12 我が~ わが~ … của chúng tôi
13 エース えーす át chủ bài
14 やる気 やるき động lực; chí khí
15 期待する きたいする hy vọng; kỳ vọng
16 厳しい きびしい khó; nghiêm khắc
17 先日 せんじつ ngày hôm trước
18 見積もり みつもり bảng báo giá; bảng dự toán
19 けん về việc
20 承知しました しょうちしました Tôi đã hiểu rồi ạ.
21 引き受ける ひきうける đảm nhận; đảm nhiệm
22 非常食 ひじょうしょく đồ ăn dùng lúc khẩn cấp
23 開発する かいはつする phát minh; sáng chế
24 努力 どりょく nỗ lực; cố gắng

 

Ngữ pháp 新人を歓迎する

NGỮ PHÁP NGHĨA
表現1(できれば)~ていただきたいんですが (nếu có thể) tôi muốn được nhận…
表現2 ~て以来 (~ていらい) từ lúc…; kể từ…
表現3 ~なんか  cỡ như… (cách nói khiêm tốn)
表現4 ~さえ…ば  chỉ cần… thì
表現5 ~次第 (~しだい) phụ thuộc vào…
表現6 ~でも hoặc gì đó…

 

アナン:しゅさん、いま、ちょっといいですか。丸山まるやま工業こうぎょうぎを したいんですが。
Chị Zhu này、Giờ tôi nhờ chị chút được không? Tôi muốn nói về việc bàn giao Công nghiệp Maruyama.

しゅ:はい。おねがいします。
Vâng. Rất mong giúp đỡ ạ.

アナン:丸山まるやま工業こうぎょう担当たんとうするにあたって、いくつかをつけてほしいことがあります。
Có một vài điều cần lưu ý khi phụ trách Công nghiệp Maruyama.

しゅ:はい。なんでしょう。
Vâng, đó là gì ạ?

アナン:まず、先方せんぽう訪問ほうもんするときは、午後ごご2ときから 4とき時間じかんけるようにしてください。先方せんぽう定例会ていれいかいがこの時間じかんによくありますから。
Đầu tiên, khi đến thăm khách hàng, hãy cố gắng tránh thời gian từ 2 giờ đến 4 giờ chiều. Vì các cuộc họp định kỳ của khách hàng thường vào khoảng thời gian này.

しゅ:はい。わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.

アナン:つぎに、資金しきんうごきは、毎日まいにちかなら確認かくにんしてもらえますか。
Tiếp theo, về lưu chuyển vốn, Chị có thể luôn kiểm tra hàng ngày cho tôi không?

しゅ毎日まいにちですか。安定あんていした業績ぎょうせき会社かいしゃだとうかがっていますが。
Hàng ngày sao ạ? Tôi nghe nói rằng công ty có hoạt động ổn định cơ mà…

アナン:たしかにそうですが、問題もんだい企業きぎょうかぎらず、すべての担当たんとうさき資金しきんうごきは、毎日まいにち確認かくにんするべきだとおもいますよ。
Đúng là như vậy, tôi cho rằng chúng ta phải kiểm tra hàng ngày sự lưu chuyển của nguồn vốn của tất cả bên đảm nhận chứ không chỉ riêng vấn đề doanh nghiệp.

しゅ:そうですね。慎重しんちょう対応たいおうするにしたことはないですね。
Đúng nhỉ.Tôi chưa từng đối ứng một cách thận trọng.

アナン:それから、丸山まるやま工業こうぎょう総務そうむ石井いしいさんとは、うまくやっとくといいですよ。業界ぎょうかいについて、いろいろな情報じょうほうおしえてくれるから。
Rồi thì, thật tốt nêú làm việc tốt với chị Ishii- tổng vụ của Công nghiệp Maruyama. Chị ấy sẽ chỉ cho chị biết rất nhiều thông tin về ngành.

しゅ承知しょうちしました。担当たんとうすることになった以上いじょうは、責任せきにんってやらせていただきます。
Tôi hiểu rồi. Một khi đã phụ trách thì tôi sẽ có trách nhiệm đối ứng ạ.

アナン:よろしくたのみます。あ、もうひとつ。石井いしいさんは、だい猫好ねこずきだから。
Trông cậy vào chị. Ah có một điều khác. Chị Ishii cực kỳ yêu mèo.
だい猫好ねこずき:Người cực kỳ yêu mèo, yêu mèo cuồng nhiệt)

しゅ猫好ねこずきですか。わたしねこ大好だいすきなんです。
Cực kỳ yêu mèo sao? Tôi cũng rất yêu mèo.

アナン:それならよかった。話題わだいこまったら、ねこはなしを すればいいですよ。石井いしいさんはねこのこととなると、はなしまらなくなるから。
Nếu vậy thì tốt quá. Nếu chị gặp khó khăn về chủ đề, thì nói về mèo cũng được. Vì chị Ishii một khi mà nói chuyện mèo thì sẽ nói thao thao bất tiệt không hết chuyện.
はなしまらない:Nói thao thao bất tiệt không hết chuyện)

しゅ:はい。わかりました。ありがとうございます。
Vâng, tôi đã hiểu rồi. Xin cảm ơn anh ạ.

 

Luyện tập mẫu câu 1
指示する|Chỉ thị

1.  (A:上司| Sếp  B:部下|Cấp dưới)

A:明日の展示会に参加するにあたって、いくつか注意してほしいことがあります。
Có vài điều cần ghi nhớ khi tham gia triển lãm vào ngày mai.

B:はい。
Vâng.

A:まず、来場者に、必ず名刺をもらってください。
Đầu tiên, nhất định phải nhận được danh thiếp của người đến triển lãm.

B:はい。わかりました。
Vâng, em đã hiểu rồi ạ.

A:次に、お客様から値引きについて聞かれたら、私に引き継いでもらえますか。
Tiếp theo, nếu em nhận được câu hỏi về việc giảm giá từ khách hàng, em có thể giao lại (để anh trực tiếp nói c huyện) được không?

B:承知しました。
Vâng, em đã rõ ạ.

A:それから、接客する人が足りなくなったら、すぐに応援を頼むようにしてください。
Tiếp nữa là, nếu không đủ người đón tiếp khách thì hãy lập tức yêu cầu hỗ trợ nha.

B:わかりました。
Em hiểu rồi ạ.

 

Từ vựng liên quan

  1. 展示会 てんじかい cuộc triển lãm; cuộc trưng bày
  2. 来場者 らいじょうしゃ khách tham dự
  3. 値引き ねびき hạ giá; giảm giá
  4. 接客する せっきゃくする tiếp khách; đón khách
  5. 応援 おうえん hỗ trợ; giúp đỡ
  6. 不要 ふよう không cần thiết
  7. 設置 せっち lắp đặt; thiết lập
  8. 出勤する しゅっきんする đi làm
  9. 株主総会 かぶぬしそうかい cuộc họp hội đồng cổ đông
  10. 開催 かいさい tổ chức
  11. 揃う そろう hoàn thành; đầy đủ
  12. 最終チェック さいしゅうちぇっく kiểm tra cuối cùng
  13. 警備体制 けいびたいせい hệ thống an ninh
  14. シミュレーションする しみゅれーしょんする thực hành; diễn tập

 

2.  (A:上司| Sếp  B:部下|Cấp dưới)

A:来週の事務所の引っ越しにあたって、準備してもらいたいことがあります。
Anh có chuyện muốn em chuẩn bị cho việc chuyển văn phòng vào tuần tới.

B:はい。
Vâng ạ.

A:まず、不要な物は、全て捨てるようにしてください。
Đầu tiên, em hãy vứt hết toàn bộ những đồ không cần thiết.

B:はい。わかりました。
Vâng, em đã hiểu rồi ạ.

A:次に、新しい事務所に持っていくキャビネットは、設置場所を決めて私に報告をお願いします。
Tiếp theo, quyết định nơi đặt tủ đựng tài liệu mang đến ở văn phòng mới xong rồi thì hãy báo cáo cho anh.

B:承知しました。
Em rõ rồi ạ.

A:それから、週末、引っ越しの準備で出勤する人の名前を、このリストに書いてください。
Sau đó, hãy viết vào danh sách này tên những người đi làm để chuẩn bị cho việc chuyển đồ vào tuần sau.

B:わかりました。
Em hiểu rồi ạ.

 

3.  (A:上司| Sếp  B:部下|Cấp dưới)

A:来週の株主総会の開催にあたって、いくつか確認をお願いしたいことがあります。
Anh có vài điều muốn xác nhận liên quan đế việc tổ chức đại hội cổ đông vào tuần sau.

B:はい。
Vâng ạ.

A:まず、資料が全て揃っているか、最終チェックをしてください。
Đầu tiên, hãy kiểm tra lần cuối để đảm bảo đủ tất cả tài liệu.

B:はい。わかりました。
Vâng, em hiểu rồi ạ.

A:次に、出席者の数と椅子の数の確認をよろしくお願いします。
Tiếp theo, nhờ em xác nhận số người tham gia và số lượng ghế.

B:承知しました。
Em đã rõ rồi ạ.

A:それから、警備体制について、担当者とシミュレーションしておいてもらえますか。
Sau đó, em có thể mô phòng hệ thống an ninh với người phụ trách trước giúp anh được không?

B:わかりました。
Em hiểu rồi ạ.

 

Luyện tập mẫu câu 2
アドバイスをする|Đưa lời khuyên

1.  ( A:後輩 Hậu bối B:先輩 Tiền bối)

A:この資料を今すぐデータ化したほうがいいですか。ちょっと時間がなくて……。
Em nên Data hoá tài liệu này anh nhỉ? Tại không có nhiều hời gian…

B:データ化しておくと、検索する時に便利ですよ。
Em Data hoá sẵn, thì khi tìm kiếm sẽ rất tiện lợi.

A:そうですか。
Vậy ạ?

B:このソフトを使うといいですよ。すごく役に立ちますからね。
Em nên sử dụng phần mềm này. Vì nó rất hữu ích.

A:そうですか。じゃあ、今からインストールします。
Vậy ạ. Vậy, để giờ em cài đặt ạ.

 

2. ( A:後輩 Hậu bối B:先輩 Tiền bối)

A:明日の展示会に行ったほうがいいですか。明日は予定が詰まっていて……。
Em có nên đến triễn lãm ngày mai không ạ? Ngày mai dự định đang bị kín hết rồi…

B:勉強になるからぜひ行くべきですよ。
Sẽ học được nhiều thứ nên em nhất định phải đi nhá.

A:そうですか。
Vậy ạ?

B:EX工業のブースに行って、話を聞くといいですよ。業界の最新の動きがわかりますからね。
Em nên đến gian hàng của EX工業, để lắng nghe những câu chuyện. Và sẽ hiểu về hoạt động mới nhất của ngành.

A:そうですか。じゃあ、都合をつけます。
Vậy ạ.  Vậy, mai em sẽ thu xếp.

 

3. ( A:後輩 Hậu bối B:先輩 Tiền bối)

A:来週の丸山工業との打ち合わせの後、食事にお連れしたほうがいいですか。最近、課長に経費削減を厳しく言われていて……。
Em có nên đưa đi ăn sau buổi gặp mặt với bên Công nghiệp Maruyama vào tuần sau không ạ? Gần đây, em được trưởng phòng nói sẽ khắc khe cắt giảm chi phí…

B:丸山工業は大切な取引先だからお連れしたほうがいいですよ。
Công nghiệp Maruyama là đối tác quan trọng, nên em nên dẫn học đi nha.

A:そうですか。
Vậy ạ.

B:「和食もみじ」はいいですよ。コストパフォーマンスがいいですからね。
Nhà hàng「和食もみじ」được đấy。Vì hiệu xuất chi phí rất tốt.

A:そうですか。じゃあ、早速、先方に都合を聞いてみます。
Vậy ạ? Vậy, em sẽ lập tức hỏi sự sắp xếp của khách hàng ạ.

 

Từ vựng liên quan

  1. データ化する でーたかする dữ liệu hóa
  2. 検索する けんさくする tìm kiếm; tra cứu
  3. ソフト そふと phần mềm
  4. インストールする いんすとーるする cài đặt
  5. 予定が詰まる よていがつまる có nhiều dự định (kín lịch)
  6. 勉強になる べんきょうになる học hỏi được
  7. ブース ぶーす gian hàng
  8. 都合をつける つごうをつける làm trống lịch (dự định)
  9.  お連れする おつれする người đi cùng (cách nói khiêm nhường)
  10. 経費削減 けいひさくげん cắt giảm chi phí
  11. コストパフォーマンス こすとぱふぉーまんす hiệu quả chi phí (giá cả)
  12. 早速 さっそく nhanh chóng; ngay lập tức

 

Từ vựng

避ける さける tránh; né
定例 ていれい thường xuyên; định kỳ
資金の動き しきんのうごき sự chuyển động của dòng vốn
安定した あんていした ổn định
業績 ぎょうせき thành tích
確かにそうですが たしかにそうですが Đúng là như vậy nhưng…
全ての~ すべての~ tất cả; toàn bộ…
担当先 たんとうさき khách hàng (mà mình phụ trách)
慎重に しんちょうに thận trọng; cẩn thận
対応する たいおうする đối ứng; xử lý
総務 そうむ phòng hành chính tổng hợp
うまくやる làm tốt; phối hợp tốt (với ai đó)
~とく(=~ておく) làm… sẵn; chuẩn bị… sẵn
業界 ぎょうかい trong ngành công nghiệp
責任を持つ せきにんをもつ chịu trách nhiệm
大の~ だいの ~ rất…
話題に困る わだいにこまる không biết nói về chủ đề gì
接待 せったい tiếp đãi; chiêu đãi
コスト意識 こすといしき ý thức về chi phí
現状 げんじょう hiện trạng
精一杯 せいいっぱい hết sức; toàn tâm
物静か ものしずか ít nói (dùng cho người)
別人 べつじん người khác

 

Ngữ pháp

  1. 表現1 ~にあたって ~にあたって trong khi…; khi…
  2. 表現2 ~に限らず ~にかぎらず không chỉ giới hạn… (mà còn…)
  3. 表現3 ~べき ~べき nên…; cần…
  4. 表現4 ~に越したことはない ~にこしたことはない không gì bằng…; tốt hơn là…
  5. 表現5 ~について ~について về…
  6. 表現6 ~以上 ~いじょう chừng nào…; đã là…
  7. 表現7 ~のこととなると ~のこととなると khi nói về… thì

アナン:今日こんにちはおいそがしいところ、お時間じかんを いただきましてありがとうございます。
Xin cảm ơn anh vì hôm nay đang lúc bận rộn mà đã dành thời gian cho tôi.

社長しゃちょう:いやいや、こちらこそ。あつなか、ありがとう。おっ、早速さっそくうちの シャツ、てくれてるんだね。
Ấy ấy, tôi mới cần phải cảm ơn anh. Thời tiết nắng nóng thế này (mà anh cất công đến), cảm ơn anh nhiều. À, anh mặc áo sơ mi của công ty tôi nhanh quá nhỉ.

アナン:はい。すごくいい シャツ ですから。ちゃく心地ここちといい、デザイン といい、最高さいこうの シャツ です。
Vâng, vì đây là chiếc áo sơ mi rất tốt. Mặc thoải mái, thiết kế đẹp, là chiếc áo sơ mi tuyệt vời ạ.

 

社長しゃちょう:そうでしょう。おかげさまで、東京とうきょうはもちろん、ほかの都市としでも好評こうひょうなんだ。
Chớ còn gì nữa. Nhờ trời/nhờ anh mà Tokyo thì không phải nói, ngay cả những thành phố khác cũng được đánh giá rất tốt.

アナン:それは、なによりですね。
Thế thì còn gì bằng nữa ạ.

 

社長しゃちょう:うん。じつは、その シャツ のことで相談そうだんがあって、アナン さんにてもらったんだよ。
Uhm. Thực ra, vì có chuyện muốn bàn về cái áo sơ mi đấy nên tôi mới nhờ anh Anan đến đây đấy.

アナン:どのようなおはなしでしょうか。
Là chuyện gì vậy ạ?

 

社長しゃちょう:その シャツ、タイ でもりたいんだ。アナン さんは タイ のにんだし、タイ のことはよくってるとおもって。
Áo Sơ mi đấy, tôi cũng muốn bán ở Thái. Anh Anan là người Thái nên tôi nghĩ là sẽ rất rành về Thái.

アナン:はい。わたしにできることでしたら、なんでもお手伝てつだいさせていただきます。
Vâng, nếu là chuyện có thể làm thì dù là chuyện gì tôi cũng xin được giúp sức ạ.

社長しゃちょう心強こころづよかぎりだよ。海外進出かいがいしんしゅつはじめてだからね。タイ のにんたちにてもらいたい気持きもちはあるものの、方法ほうほう全然ぜんぜんわからなくて。
Nếu thế thì tôi yên tâm quá rồi. Vì là lần đầu tiên vươn ra thị trường nước ngoài. Dù có ý muốn được người Thái mặc, nhưng lại hoàn toàn không biết phải làm cách nào.

アナン:わたしどもは バンコク支店してんを はじめ、アジア の主要しゅよう都市としに ネットワーク がございます。実績じっせきも ノウハウ もございますので、おやくてるとおもいます。
Tôi có mạng lưới làm việc ở các thành phố trọng yếu của châu Á, mà trước tiên phải kể đến là chi nhánh ở Băng Cốc. Vì có thành tích thực tế và bí quyết nên tôi nghĩ nó sẽ rất hữu ích.

 

社長しゃちょう:それはよかった。
Vậy thì tốt quá.

アナン:社長しゃちょうひとつよろしいでしょうか。
Ngài Giám đốc này, tôi có một việc muốn nhờ ạ?

 

社長しゃちょうなんですか。
Có việc gì thế?

アナン:進出しんしゅつ方向性ほうこうせいについて、なにかイメージ はおちでしょうか。
Về phương hướng đầu tư, ngài có kế hoạch cụ thể không?

 

社長しゃちょう:そうだな……できるだけ リスク はりたくないから、資金しきんがあまりかからない方向ほうこうたのむよ。
Ừ, nhỉ… Nếu mà không muốn có rủi ro hết mức có thể thì nhờ anh đi theo hướng ít tốn kém tiền đầu tư.

アナン:承知しょうちしました。それでは、このおはなしかえって、上司じょうし相談そうだんしたうえで、あらためてご提案ていあんさせていただきたいとぞんじますが、よろしいでしょうか。
Tôi rõ rồi ạ. Vậy, tôi sẽ mang chuyện này về bàn bạc với cấp trên, rồi sẽ đề xuất cho ngài, như thế có được không ạ?

 

社長しゃちょう:うん。よろしくおねがいします。
Uh. Rất mong nhận được sự giúp đỡ của anh.

アナン:では、そういうことで。失礼しつれいいたします。
Thế như vậy đã. Tôi xin phép (ra về) ạ.

 

Luyện tập mẫu câu 1 訪問のあいさつをする

1.  ( A・B:取引先同士 )
A:今日はお暑いところ、わざわざお越しいただいてすみません。
Làm phiền anh đã đến hôm nay dù ngày nắng nóng.
B:いいえ、こちらこそ。お時間をとっていただきありがとうございます。
Không đâu, tôi mới là người cảm ơn. Cảm ơn vì anh đã dành thời gian cho tôi.

A:今年は特に暑いですね。
Năm nay đặc biệt nóng quá nhỉ.
B:本当ですね。夜も寝られませんよ。
Thật sự luôn, tối tôi không thể ngủ được.

A:そうですね。
Đúng thế nhỉ.
B:早速ですが、今日は弊社の新商品について、ご紹介させていただきたいと思いまして参りました。
Tôi xin vào luôn vấn đề, Hôm nay tôi đến là muốn giới thiệu sản phẩm mới của công ty chúng tôi.

A:ええ、大変評判だそうですね。
Vâng, nghe nói nó được đánh giá rất tối nhỉ.
2.  ( A・B:取引先同士  )
A:今日は雨のところ、おいでいただきすみません。
Xin lỗi vì hôm nay anh phải đến trong ngày mưa gió thế này.
B:いいえ、こちらこそ。お忙しいのに、申し訳ありません。
Không, tôi mới là người cảm ơn anh. Trong lúc anh đang bận rộn, tôi thật sự xin lỗi.

A:雨、ひどいですか。
Mưa có to không?
B:いや、そろそろ止みそうです。
Không, có vẻ sắp tạnh rồi.

A:それはよかった。
Vậy thì tốt quá.
B:早速ですが、今日は見積もりができましたので、お持ちしました。
Tôi xin vào đề luôn, báo giá đã xong rồi nên hôm nay tôi đã mang đến đây.

A:ありがとうございます。拝見します。
Cảm ơn anh, tôi xin xem qua.
3.  ( A・B:取引先同士 )
A:今日はお昼時に、来ていただいてすみません。
Xin lỗi anh vì hôm nay anh phải đến vào giờ trưa thế này.
B:いいえ、こちらこそ。お邪魔して申し訳ありません。
Không, tôi mới là người xin lỗi. Xin lỗi đã làm phiền đến anh.

A:お昼、召し上がれましたか。
Anh đã dùng bữa chưa?
B:ええ、済ませてきました。
Vâng, tôi đã ăn xong rồi mới tới ạ.

A:そうですか。
Vậy ah?
B:早速ですが、今日は先日メールでお送りしたアジア地域の調査レポートのご説明に伺いました。
Tôi xin vào đề luôn, hôm nay tôi đến để giải thích về báo cáo điều tra khu vực Asia mà tôi đã gửi mail cho anh hôm trước.

A:はい。よろしくお願いいたします。
Vâng, rất mong nhận được sự giúp đỡ của anh.
 
 Từ vựng liên quan

 

  1. 1 わざわざ わざわざ mất công; cất công
  2. 2 お越しいただく おこしいただく (được đối tác) đến thăm; ghé qua (cách nói khiêm
  3. nhường)
  4. 3 時間をとる じかんをとる dành thời gian; làm mất thời gian
  5. 4 弊社 へいしゃ công ty tôi (cách nói khiêm nhường)
  6. 5 評判 ひょうばん đánh giá
  7. 6 おいでいただく おいでいただく (được đối tác) đến thăm; ghé thăm (cách nói khiêm
  8. nhường)
  9. 7 そろそろ そろそろ đã đến lúc
  10. 8 昼時 ひるどき vào buổi trưa; giờ nghỉ trưa
  11. 9 お邪魔する おじゃまする làm phiền (cách nói khiêm nhường)
  12. 10 済ませる すませる làm cho xong; hoàn thành (việc gì đó)
  13. 11 地域 ちいき khu vực; vùng
  14. 12 調査 ちょうさ điều tra; tìm hiểu

 

Luyện tập mẫu câu 2
話を切り上げて終わりのあいさつをする
Chào hỏi kết thúc cuộc nói chuyện

1.  ( A・B:取引先同士 giữa các đối tác )
A:では、このお話はお預かりして、後ほどご連絡させていただきます。
Vậy, tôi xin giữ cuộc nói chuyện này và xin phép liên lạc lại với anh sau.
B:わかりました。よろしくお願いします。
Tôi hiểu rồi. Rất mong được sự giúp đỡ của anh.
A:では、今日はこれで。
Vậy, hôm nay đến đây thôi.
B:今日はわざわざありがとうございました。
Hôm nay thật sự cảm ơn rất nhiều.
A:ありがとうございました。では、失礼いたします
Tôi cũng xin cảm ơn anh. Vậy tôi xin phép (ra về).
2.  ( A・B:取引先同士 )
A:申し訳ありません。今ここでは決められませんので、上に話をしてからということでよろしいでしょうか。
Tôi thật sự xin lỗi. Vì vẫn chưa quyết định được ở đây, nên tôi xin quyết định sau khi nói chuyện với cấp trên có được không ạ?
B:承知しました。前向きなお返事をお待ちしています。
Tôi hiểu rồi. Tôi trông chờ câu trả lời khả quan từ phía anh.
A:はい。では、価格については再検討して、後日お知らせするということでよろしくお願いいたします。
Vâng. Vậy, về giá cả, tôi sẽ kiểm chứng lại và thông báo lại vào ngày hôm sau.
B:今日はわざわざありがとうございました。
Hôm nay thật sự cảm ơn anh.
A:ありがとうございました。では、失礼いたします。
Tôi  rất cảm ơn anh. Vậy tôi xin phép (ra về).
3.  ( A・B:取引先同士 )
A:それでは、少しお時間をいただけますでしょうか。お調べしてメールであらためてご報告させていただきたいと存じますが。
Vậy, anh có thể bớt chút thời gian cho tôi không. Tôi đã điều tra và muốn xin phép được báo cáo sau lại bằng mail…
B:いいですよ。できましたら、2、3日中にお願いします。
Được đấy. Nếu có thể thì hãy làm nó trong 2~3 ngày..
A:はい。かしこまりました。では、そういうことで。
Vâng, tôi đã rõ rồi ạ. Vậy, chuyện sẽ như vậy (kết thúc cuộc nói chuyện)
B:今日はわざわざありがとうございました。
Hôm nay thật sự rất cảm ơn anh
A:ありがとうございました。では、失礼いたします。
Tôi rất cảm ơn anh. Vậy, tôi xin phép (về/cúp điện thoại)
 Từ vựng liên quan
  1. 1 話を預かる はなしをあずかる xin giữ câu chuyện; để tâm tới câu chuyên
  2. 2 後ほど のちほど sau đó; để sau
  3. 3 上 うえ cấp trên
  4. 4 前向き まえむき tích cực
  5. 5 価格 かかく giá trị
  6. 6 再検討する さいけんとうする xem xét lại (sự việc)
  7. 7 後日 ごじつ ngày sau
  8. 8 2、3日中に 2、3にちじゅうに trong vòng 2, 3 ngày

 

Từ vựng 取引先を訪問する

KANJI PHIÊN ÂM NGHĨA
暑い中 あついなか trong thời tiết nóng bức
着心地 きごこち cảm giác khi mặc quần áo
好評 こうひょう được đánh giá cao
何より なにより không có gì bằng; quan trọng nhất
心強い こころづよい yên tâm
海外進出 かいがいしんしゅつ mở rộng ra nước ngoài
主要 しゅよう chủ yếu; chính
ネットワーク ねっとわーく mạng lưới, network
実績 じっせき thành tích
ノウハウ のうはう bí quyết
お役に立てる おやくにたてる có ích
方向性 ほうこうせい xu hướng; định hướng
リスクを取る りすくをとる chấp nhận rủi ro
持ち帰る もちかえる mang về; đem về
改めて あらためて một lần khác
提案する ていあんする đề xuất; đề án
そういうことで そういうことで mọi việc cứ tiến hành như thế
香り かおり mùi hương
語学力 ごがくりょく năng lực ngoại ngữ
かなりの~ かなりの~ đáng nể…; khá là cao…
頼もしい たのもしい đáng tin cậy; tin tưởng
自信 じしん tự tin
弱気 よわき nhụt trí; yếu đuổi
頑張 らなきゃ がんばらなきゃ phải cố gắng lên
御社 おんしゃ quý công ty
支援策 しえんさく các biện pháp hỗ trợ
検討する けんとうする xem xét; cân nhắc

 

Ngữ pháp 取引先を訪問する

NGỮ PHÁP NGHĨA
表現1 ~ところ  mặc dù… nhưng
表現2 ~といい、~といい ~  … cũng… cũng
表現3 ~はもちろん、~も ~  là tất nhiên nhưng… cũng
表現4 ~限り (~かぎり)  rất… (dùng biểu đạt cảm xúc)
表現5 ~ものの mặc dù… nhưng mà
表現6 ~た上で (~たうえで ) sau khi…

課長:じゃあ、次、アナンさん、お願いします。
Giám đốc:  Tiếp theo đây, nhờ anh Alan giúp đỡ.

アナン:はい。お手元の資料をご覧ください。ABC商会のタイ進出の件に関してご報告いたします。
Anna: Vâng ạ. Hãy xem tài liệu có trong tay mọi người. Đây là báo cáo về các dự án phát triển sang Thái Lan của công ty ABC

課長:ABC商会がバンコクを中心に展開したいと言っていたシャツの件ですね。
Là về sản phẩm áo sơ mi mà công ty ABC muốn tập trung triển khai ở Băng Cốc nhỉ.

アナン:はい。今、私が着ているこのシャツです。これは吸水性に優れ、防臭効果も高く、高温多湿のタイにおいてはうってつけの商品です。
Vâng.  Nó là chiếc áo tôi đang mặc ạ. Chiếc áo nổi bật với tính hút ẩm, hiệu quả khử mùi cao, là sản phẩm phù hợp cho Thái Lan, đất nước có nhiệt độ và độ ẩm cao.

ニール:そのシャツは営業用だったんですね。アナンさんにしては、派手だと思ったんですよ。

Chiếc áo sơ mi đó là để sử dụng cho công việc phải không? Tôi nghĩ anh Alan mặc nó nhìn rất sành điệu.

課長:よく似合ってますよ。資料によると、社長はあまりリスクを取りたくないということですね。
Nó rất hợp với anh đó. Theo như tài liệu thì giám đốc không muốn mạo hiểm nhiều đâu nhỉ?

アナン:はい。それで、まず社長に、パイロット事業として始めてはどうかと提案しようと思います。Đúng vậy. Thế nên trước hết tôi muốn đề xuất nó với giám đốc như một dự án để thí điểm.

ニール:つまり、店舗を出して様子を見るということですね。
Nghĩa là, anh sẽ bày bán tại cửa hàng và xem xét tình hình đúng không?

アナン:はい。うちのバンコク支店に聞いたところ、フラワーモールがよさそうだということでした。
Vâng. Tôi đã nói chuyện với chi nhánh bên mình ở Băng Cốc và thấy rằng Trung tâm mua sắm Furawa có vẻ tốt.

朱: フラワーモールですか。タイのおしゃれなスポットとして、年齢を問わず人気がある所ですね。
Trung tâm mua sắm Furawa phải không? Đó là một địa điểm nổi tiếng thu hút được mọi lứa tuổi ở Thái Lan

アナン:はい。実際見てみないことには、イメージできないと思いますので、一度社長を現地視察にお連れしたいのですが。
Đúng vậy. Tôi nghĩ sẽ không thể tưởng tượng được nếu không thực sự nhìn thấy nó. Bởi vậy tôi muốn dẫn giám đốc tới thị sát địa điểm một lần.

課長:いいんじゃないですか。じゃあ、その方向で先方に提案して、話を詰めてください。
Được đó. Vậy hãy đề xuất với bên đối phương theo hướng đó và hoàn thành nó.

アナン:はい。承知しました。
Vâng, Tôi hiểu rồi.

 

Luyện tập mẫu câu 1 ミーティングで説明する|Giải thích tại cuộc họp

1.  ( A:部下 B:上司 )
(A: Cấp dưới  B: Cấp trên) 
A:早速ですが、今年度の売り上げ見通しに関してご説明いたします。お手元の資料をご覧ください。これは、セグメント別の売り上げ見通しです。全体の営業利益は3000億円と、大幅に増える見通しです。
Tôi muốn giải thích nhanh về triển vọng bán hàng trong năm nay. Vui lòng xem tài liệu trong tay mọi người. Đây là triển vọng bán hàng theo phân khúc. Tổng thu nhập hoạt động dự kiến sẽ tăng đáng kể lên 300 tỷ yên.
B:去年と比べて、10%増えるということですね。
Tăng lên 10% so với năm ngoái nhỉ?
A:はい。アジアの景気拡大で、この地域は順調に売り上げを伸ばす見込みだということです。
Đúng vậy ạ. Với sự mở rộng của nền kinh tế châu Á, khu vực này dự kiến sẽ tăng trưởng ổn định.
B:アジアが順調な理由は何ですか。
Lí do Châu Á ổn định là gì vậy?
A:はい。一番の理由は、エアコン需要の拡大です。
Vâng. Thứ nhất là do nhu cầu sử dụng điều hòa ngày càng lớn.
B:エアコンが買える人が増えているということですね。
Người có thể mua được điều hòa đang tăng lên nhỉ?
A:はい。おっしゃる通りです。
Vâng. Đúng như sếp nói ạ.
2.  ( A:部下 B:上司 ) 
A:早速ですが、先週のインドネシア出張の報告をいたします。 お手元の報告書をご覧ください。外国車と比べて、日本車の売り上げは厳しい状況です。
Tôi muốn báo cáo nhanh về chuyến công tác tới Indonesia tuần trước. Vui lòng xem bản báo cáo trong tay mọi người. Việc bán ô tô Nhật so với ô tô ngoại đang trong tình trạng khó khăn.
B:日本車の価格が高いということですね。
Là do giá của ô tô Nhật cao hơn phải không?
A:はい。品質はいいものの、インドネシアの人たちの需要に合わないということです。
Đúng vậy ạ. Dù rằng chất lượng tốt nhưng không phù hợp với nhu cầu của người Indonesia.
B:戦略がよくないということですか。
Nghĩa là do chiến lược không tốt?
A:残念ですが、そういうことだと思います。
Đáng tiếc là tôi nghĩ như vậy.
B:大幅な見直しが必要ですね。
Cần phải xem xét lại tương đối nhiều nhỉ?
A:大幅な見直しが必要ですね。
Việc xem xét lại là cần thiết ạ.
3.  ( A・B:ボランティアグループの人同士 )
Đồng nghiệp trong nhóm tình nguyện 
A:早速ですが、貧困家庭の子どもの支援策について、ご提案します。お配りした資料の3ページをご覧ください。いくつか提案がございます。
Tôi muốn đề xuất nhanh về các biện pháp hỗ trợ trẻ em của những gia đình nghèo. Vui lòng xem trang 3 trong tài liệu đã được phát. Đây là một số đề xuất của tôi.
B:すぐできそうなのは、食事の提供ということですね。
Việc có thể làm luôn là cung cấp bữa ăn phải không?
A:はい。学校の教室を利用して、週に3回子どもたちとその親に夕食を提供するということです。
Đúng vậy. Chúng ta có thể sử dụng phòng học của trường để cung cấp bữa tối cho những đứa trẻ và bố mẹ chúng 3 lần một tuần.
B:費用面は大丈夫ですか。
Về chi phí ổn cả chứ?
A:はい。現状では問題ないと思います。ただ、人数が増えた場合は、利用者に少し払っていただく可能性もあります。
Vâng. Hiện tại tôi nghĩ không có vấn đề gì. Tuy nhiên, nếu số người sử dụng tăng lên có khả năng người dùng sẽ phải trả một ít.
B:貧困家庭にそれをお願いするのはちょっと……。市役所に相談してみてはいかがですか。
Yêu cầu điều đó đối với gia đình nghèo thì có chút… Hãy trao đổi thêm với ủy ban thành phố có được không?
A:そうですね。
Đúng vậy nhỉ.
 Từ vựng liên quan

 

  1. 1 今年度 こんねんど năm tài chính
  2. 2 見通し みとおし dự báo; triển vọng
  3. 3 セグメント別 せぐめんとべつ theo bộ phận; theo phân đoạn
  4. 4 営業利益 えいぎょうりえき lợi nhuận kinh doanh
  5. 5 大幅に おおはばに đáng kể
  6. 6 景気拡大 けいきかくだい mở rộng kinh tế
  7. 7 見込み みこみ dự đoán
  8. 8 需要 じゅよう nhu cầu
  9. 9 戦略 せんりゃく chiến lược
  10. 10 見直し みなおし xem xét lại
  11. 11 ボランティア ぼらんてぃあ tình nguyện
  12. 12 貧困家庭 ひんこんかてい hộ gia đình nghèo khó (khó khăn)
  13. 13 提供 ていきょう cung cấp
  14. 14 費用面 ひようめん về mặt chi phí

 

Luyện tập mẫu câu 2 自分の意見を通す|Thông qua ý kiến của bản thân

1.  ( A:営業部部員 B:コンプライアンス部部員 )

A: Nhân viên phòng kinh doanh   B: Nhân viên phòng tiếp nhận phản ánh 
A:もう少し調べてみないことには、事故の原因がはっきりわかりませんので、情報公開は待ったほうがいいと思いますが。
Nếu không điều tra thêm một chút thì thông tin về nguyên nhân vụ tai nạn còn chưa được làm rõ. Việc công khai thông tin tôi nghĩ là nên chờ thêm thì tốt hơn.
B:そうでしょうか。わかっている情報だけでも、早く公開するべきだと思います。
Vậy à. Tôi nghĩ nên công bố sớm những thông tin chúng ta đã biết được.
A:中途半端な情報で、お客さんにわかってもらえるでしょうか。
Liệu khách hàng có thể hiểu được thông tin chưa đầy đủ đó không?
B:お客さんから多くの問い合わせが来ている中で、何も言わなければ、当社の信頼はなくなってしまいます。準備は私のほうでしますので、お願いします。
Với rất nhiều yêu cầu của khách hàng, nếu không nói bất cứ điều gì, niềm tin của công ty chúng ta sẽ mất. Xin hãy để tôi chuẩn bị cho nó.
A:そうですか。そこまで言うなら……。よろしく頼みます。
Vậy à. Nếu mà nói vậy, thì nhờ cô giúp đỡ nhé.
2.  ( A:レストランの社長 B:その部下 ) 
A:そんな有名なシェフをうちの店に引き抜くなんて、無理でしょう。
Để mời được người đầu bếp nổi tiếng như vậy quả thật là khó nhỉ
B:実は、ちょっとつてがありまして。可能性はあると思います。
Thật ra thì có một chút manh mối. Tôi nghĩ là cũng có khả năng.
A:そうは言いますが、うちのような小さな店には来ないでしょう。
Tuy nói như vậy nhưng chẳng phải sẽ không đến nhà hàng nhỏ của chúng ta hay sao.
B:話してみるだけでもやらせていただけませんか。
Có thể để tôi thử nói chuyện được không ạ
A:わかりました。よろしく頼みます。
Tôi hiểu rồi, vậy thì nhờ cô nhé.
3.  ( A:雑誌社の先輩 B:後輩 )
A: Tiền bối  B: Hậu bối, người vào sau. 
A:こっちの写真のモデルはちょっと……でもあっちの写真のモデルもあんまりよくないなあ。
Người mẫu bức ảnh này thì….. Nhưng mà người mẫu của bức ảnh kia có vẻ không được tốt cho lắm.
B:会ってみないことには、カメラ写りとか雰囲気とかがわかりませんよ。
Vì chưa gặp bao giờ , nên có thể là chưa hiểu được hết bầu không khí cũng như cách chụp trong các bức ảnh.
A:それもそうですね。
Cũng có thể là như vậy nhỉ.
B:こちらで面接の準備をしときましょうか。
Vậy để tôi chuẩn bị phỏng vấn ạ.
A:わかりました。よろしく頼みます。
Tôi biết rồi, nhờ cậu nhé.
 Từ vựng liên quan
  1. 1 コンプライアンス部 こんぷらいあんすぶ phòng tư vấn pháp lý
  2. 2 情報公開 じょうほうこうかい công khai thông tin
  3. 3 中途半端 ちゅうとはんぱ nửa vời; nửa chừng
  4. 4 当社 とうしゃ công ty mình
  5. 5 信頼 しんらい sự tin tưởng
  6. 6 シェフ しぇふ đầu bếp
  7. 7 引き抜く ひきぬく lôi kéo
  8. 8 つて つて mối quan hệ
  9. 9 可能性 かのうせい tính khả năng
  10. 10 カメラ写り かめらうつり ăn ảnh
  11. 11 雰囲気 ふんいき ấn tượng (toát ra từ người nào đó)
  12. 12 面接 めんせつ phỏng vấn

 

Từ vựng 営業報告会に出る

KANJI PHIÊN ÂM NGHĨA
お手元 おてもと có trong tay
展開する てんかいする triển khai
吸水性 きゅうすいせい tính hút nước; sự hút nước
優れる すぐれる ưu việt; xuất sắc
防臭効果 ぼうしゅうこうか hiệu quả khử mùi
高温多湿 こうおんたしつ nhiệt độ cao độ ẩm nhiều
うってつけ うってつけ hoàn hảo; phù hợp nhất
パイロット事業 ぱいろっとじぎょう dự án thí điểm
つまり つまり tóm lại
店舗 てんぽ cửa hàng; quán
様子を見る ようすをみる xem xét tình hình
おしゃれ おしゃれ sành điệu; đẹp sang trọng
スポット すぽっと địa điểm; nơi
実際 じっさい thực tế
現地視察 げんちしさつ thị sát địa phương
話を詰める はなしをつめる nói chuyện cụ thể hơn
論文 ろんぶん luận văn
テーマ てーま đề tài
環境 かんきょう môi trường
現代 げんだい hiện đại
関心事 かんしんじ sự việc được quan tâm
おっしゃる 通りですおっしゃるとおりです Đúng như lời bạn nói
蒸し暑い むしあつい nóng nực; oi bức
湿度 しつど độ ẩm
まとめる まとめる tập hợp
検査する けんさする kiểm tra
国籍 こくせき quốc tịch

 

Ngữ pháp 営業報告会に出る

NGỮ PHÁP NGHĨA
表現1 ~に関して (~にかんして ) liên quan đến…
表現2 ~を中心に (~をちゅうしんに)  lấy… làm trung tâm
表現3 ~において(は) ở…; tại…; trong…
表現4 ~にしては tuy… nhưng; tuy… vậy mà
表現5 ~として như là…; với tư cách là…
表現6 ~たところ sau khi đã (làm gì đó)
表現7 ~を問わず (~をとわず)  không kể…; bất kể…
表現8 ~ないことには…ない ~ないことには…ない nếu không (làm gì đó) thì không thể…
ニール:ランチに行きませんか。
Mình cùng nhau đi ăn chưa không ?
アナン:ええ。朱さん、行けますか。
À, Syu ơi, em có đi không ?
朱:はい。大丈夫です。
Được, vậy mình cùng đi nhé.
ニール:外に行きましょう。人気のラーメン店があるんですよ。
Chúng mình đi ăn bên ngoài nhé. Tôi biết một quán mì được ưa thích lắm.
アナン:いいですね。
Ý hay đó.
アナン:人気店だけあって、すごい行列ですね。
Đúng là quán ăn được ưa thích, mọi người xếp hàng dài nhỉ.
ニール:今日はいつもよりましですよ。昨日は行列が10メートルでしたから。
Hôm nay đỡ hơn mọi hôm đấy. Hôm qua hàng người đã dài đến tận 10 mét.
アナン:そうですか。何がおいしいんですか。
Thật hả. Quán này có món gì ngon vậy ?
ニール:ここは、塩がいけるんです。スープのうまさにかけては、東京一だと思いますよ。
Ở đây muối rất ngon. Nói về độ ngon của Soup tôi nghĩ đây là nơi tuyệt nhất ở Tokyo đấy.
朱:東京中のラーメン屋をご存じなんですか。
Anh có biết hết các quán mì trên khắp Tokyo không ?
ニール:まあね。全部というわけじゃないですけどね。
À thì, không phải là tất cả nhưng cũng…. (biết khá nhiều)
アナン:すごいですね。
Tuyệt quá nhờ.
アナン:本当においしいですね。麺からして違いますね。
Nó thật sự ngon đấy. Sự khác biệt ngay từ sợi mì.
ニール:そうなんです。ほかの店でこの麺は食べられませんよ。この店ならではのものだと思いますね。
Đúng vậy. Không thể ăn được sợi mì ngon như này ở những quán khác đâu. Tôi nghĩ đó chính là điểm riêng (chỉ có duy nhất) ở quán này đấy.
朱:はい。おいしいとしか言いようがないですね。
Đúng vậy. Em chỉ biết nói là nó rất ngon thôi.
ニール:自分が勧めたものをみんながいいと言ってくれるのは、うれしいものですね。もう一軒近くにおいしいのがあるんですが、あしたどうですか。
Quán tôi giới thiệu được mọi người khen là vui lắm rồi. Gần đây cũng có một quán ngon lắm, nếu được thì mai mình lại đi ăn không.
アナン:あしたですか……二日連続でラーメンを食べるというのは、ちょっと……。
Ngày mai hả ? Ăn mì liên tục 2 ngày thì…. (không muốn đi)
朱:そうですね……。
Cũng đúng nhỉ.

Luyện tập mẫu câu 1 評価する

1.  ( A:後輩 B:先輩 )
A: Hậu bối          B: Tiền bối.
A:先日いらしたすし屋はどうでしたか。
Cửa hàng sushi hôm trước anh đi thế nào ạ ?
📚いらして:Tôn kính ngữ của 来る
B:うーん、悪くはなかったけど、期待通りというわけではなかったな。
Ừ, không tệ lắm nhưng mà cũng không được như mong đợi.
A:そうですか。どうしてですか。
Vậy à, sao lại thế ạ ?
B:コスパがね……おまかせで3万円もするんだから。今は1万円でけっこうおいしいすしが食べられるからね。
Về mặt đáng tiền ấy mà, suất Omakase nên giá tận 3 man. Tầm này thì chỉ với 1 man thì có thể ăn được kha khá món shushi ngon rồi, nên…
📚コスパ:Chất lượng sản phẩm so với giá tiền
📚おまかせ:Suất ăn mà mình nhờ cửa hàng/đầu bếp tự ý chọn món cho mình chứ mình không tự chọn món.
A:そうですね。3万円は高いですね。
Đúng vậy nhỉ, 3 man thì đắt thật.
2.  ( A・B:人事部の同僚同士 )
A. B  Đồng nghiệp phòng nhân sự.
A:昨日面接した今井さんはどうでしたか。
Bạn Imai phỏng vấn ngày hôm qua thế nào ?
B:いい人でしたよ。話し方からして違いますね。
Bạn đấy cũng ổn, ngay từ cách nói chuyện đã có sự khác biệt rồi.
A:そうですか。語学力はどうでしたか。
Vậy à, thế còn khả năng ngoại ngữ thì sao ?
B:ええ。留学経験が長いだけあって、ペラペラでしたよ。
Cũng ổn. Vì đã có kinh nghiệm đi du học một thời gian dài nên (ngoại ngữ) cũng lưu loát lắm.
A:そうですか。いい人でよかったですね。
Vậy à. Tìm được người tốt như vậy thì tốt quá rồi.
3.  ( A・B:同僚同士 )
A. B Đồng nghiệp
A:京都はどうでしたか。
Kyoto thế nào ?
B:ええ、桜が見事でした。
Hoa anh đào siêu đẹp luôn.
A:そうですか。お寺や神社へは行きましたか。
Thế à, anh có đi đền và chùa không ?
B:はい。お寺で座禅をしました。気持ちが落ち着きました。
Có chứ, tôi đã ngồi thiền ở chùa, tâm trạng cũng dễ chịu hơn.
A:京都ならではですね。旅行はいいものですよね。
Đúng là Kyoto nhỉ, đi du lịch cũng là một sự lựa chọn tốt.
 Từ vựng liên quan

 

  1. 1 期待通り きたいどおり đúng như kỳ vọng
  2. 2 コスパ こすぱ hiệu quả chi phí (giá cả)
  3. 3 おまかせ おまかせ phó mặc cho đầu bếp chọn món ăn
  4. 4 ~円もする ~えんもする giá tận… yên
  5. 5 人事部 じんじぶ bộ phận nhân sự
  6. 6 ペラペラ ぺらぺら lưu loát; trôi chảy
  7. 7 見事 みごと đẹp; lộng lẫy
  8. 8 神社 じんじゃ ngôi đền
  9. 9 座禅 ざぜん ngồi thiền
  10. 10 落ち着く おちつく bình tĩnh

 

Luyện tập mẫu câu 2 誘いを断る|Từ chối lời mời

1.  ( A・B:同僚同士 )
A. B Đồng nghiệp
A:谷村さん、お昼に行きませんか。
Anh Tanimura, cùng tôi đi ăn trưa không ?
B:今はちょっと……。すみません、先に行ってください。
Bây giờ thì… (tôi đang bận một chút). Xin lỗi nhé, cô đi trước đi.
A:仕事終わりそうなら待ってますけど。
Nếu mà sắp xong thì tôi sẽ đợi…
B:まだちょっと……。お客さまからの連絡待ちなんです。
Vẫn còn …. ( phải đợi thêm một chút). Tôi đang đợi liên lạc từ khách hàng.
A:そうですか。じゃあ、お先に。
Dạ. Nếu vậy thì tôi đi trước đây.
2.  ( A・B:同僚同士 )
A. B Đồng nghiệp
A:江川さん、今週の土曜日、みんなでお花見に行きませんか。
Egawa, thứ 7 tuần này mọi người đi ngắm hoa không.
B:土曜日はちょっと……。申し訳ありません。残念です。
Thứ bảy thì….. (tôi có việc bận rồi ). Xin lỗi nhé, tiếc quá.
A:じゃあ、日曜日はどうですか。日曜日のほうがよければ、みんなに聞いてみますけど。
Nếu vậy Chủ Nhật thì sao . Nếu Chủ Nhật cô rảnh thì tôi sẽ hỏi thử mọi người.
B:実は、5年ぶりに両親が東京に来るんです。せっかく誘ってくれたのに、すみません。
Thật ra thì 5 năm rồi bố mẹ tôi mới đến Tokyo. Anh đã mất công rủ vậy mà tôi không đi được, xin lỗi anh nhé.
A:いえいえ。親孝行のいい機会ですね。
Không ạ. Đây là cơ hội tốt để hiếu thảo với bố mẹ nhỉ.
3.  ( A・B:同僚同士 )
A. B Đồng nghiệp
A:今晩、内村さんと焼肉を食べるんです。一緒に食べに行きませんか。
Tối nay tôi cùng Uchimura đi ăn thịt nướng đấy. Cùng đi ăn không.
B:今晩はちょっと……。ごめんなさい。
Tối nay thì… tôi xin lỗi.
A:えー、安田さんが好きな焼肉ですよ。めったに予約が取れない店ですよ。
Là loại thịt nướng mà anh Yasuda yêu thích mà. Mãi mới lấy được lịch hẹn đó.
B:あした、朝6時の新幹線で大阪に出張なんです。行きたいのはやまやまなんですけど。
6h sáng mai tôi phải đi công tác ở Osaka rồi. Tôi cũng muốn đi lắm nhưng mà.
A:そっか。じゃあ、しょうがないですね。また機会があったらぜひ。
Vậy à, hết cách rồi, hẹn anh dịp khác nhé.
 Từ vựng liên quan

1 連絡待ち れんらくまち chờ liên lạc
2 ~ぶり ~ぶり khoảng…; sau… (bao lâu)
3 せっかく せっかく mất công… nhưng mà
4 親孝行 おやこうこう có hiếu với cha mẹ
5 機会 きかい cơ hội
6 焼肉 やきにく thịt nướng
7 めったに~ない めったに~ない hiếm khi… (làm việc gì đó)
8 ~たいのはやまやまだ ~たいのはやまやまだ rất muốn… (làm gì)

 

 

Từ vựng 職場の人とランチに行く

KANJI PHIÊN ÂM NGHĨA
行列 ぎょうれつ xếp hàng
まし まし tốt hơn
いける いける ngon
美味さ うまさ vị ngon
~一~ いち giữ vị trí số 1 ở…
めん mỳ
勧める すすめる giới thiệu; khuyến khích
~軒 ~けん … căn; … tiệm; … quán
連続 れんぞく liên tục; liên tiếp
人ごみ ひとごみ đông người
異動する いどうする chuyển sang bộ phận khác
優秀 ゆうしゅう ưu tú; xuất sắc
営業力 えいぎょうりょく năng lực kinh doanh
納豆巻 き なっとうまき cơm cuộn đậu nành lên men
はまる はまる thích phát cuồng vì
~ちゃう(=~てしまう):  trót…; lỡ…làm gì đó
ひどい ひどい quá tệ
今月いっぱい こんげついっぱい hết tháng này
定年退職する ていねんたいしょくする nghỉ hưu
長年な がねん nhiều năm

 

Ngữ pháp 職場の人とランチに行く

NGỮ PHÁP NGHĨA
表現1 ~だけあって quả thật là…; đúng là…
表現2 ~にかけては nếu nói về…
表現3 ~というわけじゃない  không có nghĩa là…
表現4 ~からして  từ… (từ cách chào hỏi)
表現5 ~ならでは chỉ có thể… mới có được
表現6 ~としか言いようがない  chỉ có thể nói là…; không còn cách nói nào khác
表現7 ~ものだ  thật là… (dùng khi bày tỏ cảm xúc)
あや: ねえ、そろそろお正月休みの計画を立てない?
Anh đã lập kế hoạch gì cho kì nghỉ Tết sắp tới chưa ?
アナン: ああ、そうだね。あったかいとこで、1か月ぐらいゆっくりしたいなあ。
À, đúng rồi nhỉ. Tôi muốn đến một nơi ấm áp để thư giãn khoảng 1 tháng.
あや: そんなに長く、休めっこないでしょ。あのさ、ニールさんに聞いたんだけど、北海道がすごくよかったって。あの人が言うんだから、間違いないよ。
Anh không thể nghỉ dài như vậy được đâu.  Mà tôi bảo này, nghe chị Niru kể là ở Hokkaido đẹp lắm đấy. Nếu chị ấy nói vậy thì chắc không sai được đâu.
アナン: 北海道で何するの?
Làm cái gì ở Hokkaido ?
あや: スキーをするに決まってるじゃない。スノーボードでもいいけど。
Tất nhiên là đi trượt tuyết rồi. Trượt ván thì cũng được đấy.
アナン: スキーにしてもスノボにしても、大学時代にやったきりだから……怪我でもしたら、仕事どころじゃなくなっちゃうよ。沖縄はどうかな? ニールさんによると、冬の沖縄はあったかくていいそうだよ。
Trượt tuyết với trượt ván thì hồi đại học tôi cũng đã chơi thoả thích rồi, nếu chẳng may mà bị thương thì sẽ không đi làm được mất. Okinawa thì thế nào nhỉ ? Thấy Niru bảo mùa đông ở Okinawa cũng ấm áp lắm đấy.
あや: 冬の沖縄で何するの?
Mùa đông ở Okinawa thì làm gì được ?
アナン: ビーチで何もしないで、ただボーっとするだけでいいじゃない。
Ở bãi biển thì cũng không có gì, nhưng mà chỉ đơn giản là ngắm biển thì chẳng phải cũng tuyệt hay sao.
あや: そんなの、退屈で嫌だよ。
Tôi ghét cái việc buồn chán đấy lắm.
アナン: お正月ぐらいボーっとさせてよ。
Hãy cho phép bản thân nghỉ ngơi trong dịp Tết đi.
あや: わかったわかった。じゃあ、これはどう? 北海道の温泉付きのスキーリゾートに行くっていうのは?
Tôi biết rồi, biết rồi. Thế chỗ này thì sao ?  Cái chỗ mà có khu nghỉ dưỡng trượt tuyết kèm suối nước nóng ở Hokkaido có được không ?
アナン: 僕は温泉でボーっとするってこと?
Tôi sẽ đắm mình ở suối nước nóng ấy hả ?
あや: そういうこと。
Đúng cái việc đó đấy.
アナン: (北海道のスキー場で)なんで僕があやと一緒にスキーしてるんだ? 僕はボーっとしたいって言ったはずなのに。寒くてたまらないよ。
(Khu trượt tuyết ở Hokkaido) Tại sao tôi lại cùng cậu trượt tuyết ở đây cơ chứ ? Tôi đã nói là tôi không muốn làm gì rồi . Lạnh quá đi mất thôi.
アナン:  滑ればすぐ暖かくなるから。最高。
Nếu trượt thì sẽ ấm ngay thôi. Tuyệt vời….

Luyện tập mẫu câu 1 親しい人を説得する|Thuyết phục người thân

1.  ( A:妻 B:夫 )
A Vợ.       B Chồng 
A: 夏休み、京都に行かない?
Nghỉ hè này chúng mình đi Kyoto không anh ?
B: 京都? 暑いし高いから、気が進まないなあ。
Kyoto ấy hả ?  Vừa nóng lại vừa đắt nên cũng chẳng có hứng thú mấy nhỉ.
A: 夏なんだからどこにいても暑いに決まってるでしょ。
Mùa hè mà anh, chắc chắn là đi đâu cũng nóng thôi mà
B: それはそうだけど……。
Thì đúng thế nhưng mà….
A: じゃあ、軽井沢はどう? 涼しいし、知り合いの別荘がただで借りられるから。
Nếu thế thì mình đi Karuizawa nhé ? Vừa mát mẻ lại vừa có thể mượn nhà nghỉ chỗ người quen không mất phí nữa.
B: そうか。じゃあ、行ってもいいよ。
Thế à, thế đi cũng được.
2.  ( A・B:残業している同僚同士 )
A. B  Đồng nghiệp đang làm thêm giờ 
A: 仕事が終わったら、牛丼屋に行かない?
Làm xong việc cùng đi ăn cơm bò không ?
B: えー、もう11時だよ。今日は食べないで帰って寝る。
Hả, 11h rồi đấy. Hôm nay tôi không ăn đâu, về là tôi đi ngủ luôn đây.
A: えー、体に悪いよ。夕飯は食べるに決まってるでしょ。
Trời, thế không tốt đâu. Bữa tối phải ăn chứ.
B: それはそうだけど……。
Biết là thế nhưng mà…
A: じゃあ、野菜料理の店はどう? 野菜だけなら胃にもたれないから。
Thế đi đến mấy quán rau thì sao ? Nếu chỉ ăn mỗi rau thôi thì cũng không nặng bụng lắm đâu.
B: そうね。じゃあ、付き合うよ。
Cũng đúng nhỉ, thế tí cùng đi nhé.
3.  ( A・B:友達同士 )
A.  B Bạn bè 
A: 誘われたなら、パーティに行ったら?
Nếu mà được rủ rồi thì tham gia thử buổi tiệc đi.
B: でも疲れているし、パーティは好きじゃないし。
Nhưng mà mệt lắm, tôi cũng chẳng thích mấy bữa tiệc nữa.
A: いつも出会いがほしいって言っているじゃない。行動しなければ、出会いなんてないに決まってるでしょ。
Không phải lúc nào anh cũng nói là muốn đi gặp gỡ sao. Nếu anh mà không hành động thì chắc chắc sẽ không có cuộc gặp gỡ nào đâu.
B: それはそうだけど……。
Thì đúng là như vậy nhưng mà…
A: じゃあ、今回だけ行くのはどう? いい出会いがあったら、疲れなんて吹き飛ぶから。
Ừm, thế thì chỉ đi lần này thôi có được không ? Nếu mà gặp được cuộc gặp gỡ tốt, thì những việc mệt mỏi sẽ tan biến thôi.
B: わかった。とりあえず行ってみる。
Tôi biết rồi, trước tiên cứ đi thử xem sao.
 Từ vựng liên quan

 

  1. 1 気が進まない きがすすまない không hứng thú; không muốn (làm việc gì đó)
  2. 2 別荘 べっそう biệt thự
  3. 3 ただで ただで miễn phí
  4. 4 胃にもたれる いにもたれる chướng dạ dày
  5. 5 出会い であい cuộc gặp gỡ
  6. 6 行動する こうどうする hành động
  7. 7 吹き飛ぶ ふきとぶ thổi bay biến
  8. 8 とりあえず とりあえず trước mắt là; trước hết là

 

Luyện tập mẫu câu 2 親しい人を慰める|An ủi người thân

1.  ( A・B:同僚同士 )
A. B Đồng nghiệp 
A: どうしたの? イライラしちゃって。
Anh sao thế, sao  trông anh bực tức thế kia.
B: 聞いてよ。帰ろうとしたら、課長に呼ばれて至急の仕事を頼まれたんだ。
Để tôi kể cho nghe . Tôi đang chuẩn bị về thì bị trưởng phòng gọi lại nhờ làm giúp việc gấp.
A: そう。お疲れ様。
Thế à. Anh đã vất vả rồi.
B: 何も食べてないから、おなかがすいてたまらないよ。
Tôi còn chưa ăn gì nên đói không chịu được.
A: これ、お土産でもらったクッキーだけど、食べて。
Đây là bánh từ món quà mà tôi nhận được, anh ăn đi.
B: ありがとう。
Cảm ơn chị.
2.  ( A・B:同僚同士 )
A. B Đồng nghiệp 
A: どうしたの? ランチに行ってないでしょう。
Sao vậy, anh không đi ăn trưa đúng không.
B: 聞いてよ。ABC社がこんな値段じゃ、話にならないって見積書を突き返してきたんだ。
Nghe tôi bảo này. Cái giá như này mà công ty ABC còn từ chối, thật chẳng còn gì để nói với cái bảng báo giá này cả.
A: そう。大変だね。
Vất vả cho anh rồi.
B: これでもう3回目だよ。まったく、やってらんないよ。
Đã là lần thứ 3 rồi đấy. Tôi chẳng muốn làm nữa rồi.
A: 何か食べる物を買ってこようか。
Anh ăn cái gì không tôi đi mua cho.
B: ありがとう。
Tôi cảm ơn.
3.  ( A・B:同僚同士 )
A. B Đồng nghiệp 
A: どうしたの? 足。
Chân anh bị sao vậy ?
B: 聞いてよ。今朝、電車を降りようとしたら、つまずいて転んで、病院に行ったんだ。
Sáng nay, lúc xuống tàu điện tôi bị trượt chân ngã nên phải đi bệnh viện.
A: そう。大変だったね。
Vậy à, khổ nhỉ.
B: 検査したら、足の骨にひびが入ってるって言われて。
Kiểm tra thì bác sĩ bảo là bị rạn xương chân.
A: ええ! ひび?! そりゃ、ついてないね。困ったことがあったら言って。手伝うから。
Hả, rạn xương á.  Nếu có gì khó khăn thì bảo tôi nhé. Tôi sẽ giúp đỡ.
B: ありがとう。
Cảm ơn chị
 Từ vựng liên quan
  1. 1 イライラしちゃって(=イライラしてしまって) cảm thấy khó chịu; cảm thấy bực bội
  2. 2 至急 しきゅう khẩn cấp
  3. 3 話にならない はなしにならない không khớp; không thể nói chuyện nổi
  4. 4 突き返す つきかえす trả lại (không nhận)
  5. 5 やってらんない(=やっていられない) không thể làm được; không thể chịu đựng được
  6. 6 つまずく つまずく vấp
  7. 7 転ぶ ころぶ ngã
  8. 8 骨にひびが入る ほねにひびがはいる có vết nứt ở xương
  9. 9 ついてない ついてない không may mắn

 

Từ vựng 家族と休みの計画を立てる

KANJI PHIÊN ÂM NGHĨA
正月 しょうがつ tết
計画

を立てる

けいかくをたてる lập kế hoạch
あったかいとこ あたたかいところ nơi ấm áp
すのぼ すのーぼーど trượt tuyết
ボーっとする ぼーっとする thư giãn
退屈 たいくつ nhàm chán; buồn tẻ
~付き ~つき kèm theo…
スキーリゾート すきーりぞーと khu nghỉ dưỡng trượt tuyết
滑る すべる trượt
市場 いちば chợ
鮮度 せんど độ tươi ngon
週明け しゅうあけ đầu tuần
昇進試験 しょうしんしけん kỳ thi thăng chức
腫れる はれる sưng
アレルギー あれるぎー dị ứng
かゆい かゆい ngứa

 

Ngữ pháp 家族と休みの計画を立てる

NGỮ PHÁP NGHĨA
表現1 ~っこない  tuyệt đối không…
表現2 ~に決まってる (~にきまってる) nhất định là…
表現3 ~にしても~にしても cho dù là… hay là… thì đều
表現4 ~たきり kể từ khi…; lần cuối cùng…
表現5 ~どころじゃない không thể… (làm gì) vào lúc này; không phải lúc… (làm gì đó)
表現6 ~てたまらない rất

(電話で)Điện thoại

アナン:はい、アナンです。
Anna: Vâng, Anna nghe ạ.
鈴木:コスモエージェントの鈴木です。
Suzuki: Tôi là Suzuki của công ty Cosmos Agent.
アナン:あ、どうも鈴木さん。こんにちは。

Cảm ơn chị Suzuki. Chào chị ạ

鈴木:お世話になっております。今、ちょっとお時間よろしいでしょうか。
Cảm ơn anh đã giúp đỡ. Bây giờ anh có rảnh một chút không.
アナン:どうも
Dạ vâng.
鈴木:実は、アナンさんにぜひご紹介したい会社がありまして、ご連絡しました。
Thật ra thì, tôi liên lạc vì có một công ty nhất định muốn giới thiệu tới anh.
アナン:ありがとうございます。どんな会社ですか。
Cảm ơn chị nhiều, đó là công ty như thế nào ạ.
鈴木:コンサルティング会社です。アナンさんのご希望通りの条件ですよ。
Đó là một công ty tư vấn. Phù hợp với nguyện vọng của Anna đấy.
アナン:そうですか。
Thật thế ạ.
鈴木:ええ、銀行での業務経験を活かしつつ、新たな挑戦もできるお仕事だと思います。
つきましては、近いうちにお目にかかって、詳細をご説明したいと存じますが、今週のご都合はいかがでしょうか。
Vâng, tôi nghĩ đó là công việc anh có thể vừa phát huy được kinh nghiệm làm việc của bản thân cũng như có thể thử thách với những khó khăn mới tại ngân hàng.
Vì vậy tôi rất muốn nhanh chóng gặp và trao đổi chi tiết hơn với anh, tuần này anh có rảnh không ?
アナン:今週ですか。今週は会議やら出張やらで忙しいものですから……。来週の火曜日以降でしたら、時間が取れないこともないんですが。
Tuần này ạ. Tuần này tôi bận quá vừa có cuộc họp lại vừa phải đi công tác nữa… Từ thứ 3 tuần sau trở đi thì còn có thể..
鈴木:そうですか。アナンさん、私の経験からすると、こういうことはタイミングが大切なだけに、先延ばしにするのはあまりお勧めできません。30分ぐらいでいいですから、お時間を作っていただけませんか。
Vậy à. Anna à, theo kinh nghiệm của tôi ấy mà, những việc như vậy thì thời điểm rất là quan trọng, nếu anh còn kéo dài thì mọi việc không diễn ra suôn sẻ được đâu. Anh có thể dành ra một chút thời gian không, chỉ khoảng 30 phút thôi cũng được.
アナン:わかりました。では、明日の12時半はいかがですか。
Tôi biết rồi. Vậy thì khoảng 12r trưa mai được không ạ.
鈴木:承知しました。それでは、明日の12時半に弊社でお待ちしております。
Tôi hiểu rồi. Vậy 12r trưa mai tôi đợi anh ở công ty chúng tôi nhé.
アナン:よろしくお願いいたします。
Rất mong được chị giúp đỡ ạ.
鈴木:こちらこそ、よろしくお願いいたします。では、失礼いたします。
Tôi cũng vậy, rất mong nhận được sự giúp đỡ của anh. Vậy tạm biệt anh nhé.

Luyện tập mẫu câu 1 相手を説得する|Thuyết phục đối phương

1.  ( A:営業担当 B:顧客 )

A:お客様のご要望通りの商品だと思いますが、いかがでしょうか。
Đây là sản phẩm theo như yêu cầu của quý khách, quý khách thấy sao ạ?
B:いい商品ですが、ずいぶん高いですね。
Sản phẩm tuy tốt nhưng khá là đắt nhỉ
A:確かにお値段のほうはそうなんですが、品質は大きく向上しています。お使いになれば、必ずご満足いただけると思います。
Đúng thật là giá có đắt nhưng về chất lượng sản phẩm có sự cải thiện đáng kể ạ. Tôi nghĩ nhất định sẽ làm hài lòng quý khách ạ.
B:そうですねえ……それにしても高いですね。もう少し安ければ、考えないこともないんですが……。
Hừmmmm…cơ mà hơi đắt nhỉ. Nếu mà rẻ hơn một tý thì thôi sẽ xem xét…
A:そうですか。では、まとめ買いはいかがでしょうか。そういうことでしたら、お値引きを検討させていただきますが。
Vậy ạ, nếu quý khách mua số lượng lớn thì thế nào ạ. Nếu như vậy chúng tôi có thể cân nhắc giảm giá cho quý khách.
B:では、その方向でご検討いただけますか。
Vậy thì có thể xem xét giảm giá cho tôi không?
A:わかりました。
Vâng tôi hiểu rồi.

2.  ( A:上司  B:部下 )

A:今度の昇進試験を受けてみたら。
Cậu nghĩ sao nếu tham gia kì thi thăng chức lần này?
B:いやあ、今の仕事と試験の準備を両立させるのは難しいですから……。
Không đâu, vì vừa chuẩn bị cho kì thi song song với công việc hiện tại thì hơi khó…
A:それはそうかもしれないけど、そんな消極的な姿勢でどうするの。
Việc đó đúng là hơi khó, nhưng mà điệu bộ tiêu cực đó là thế nào vậy.
B:そうですねえ……来年ならぜひ受けたいと思いますが。
 Năm sau nhất định tôi sẽ thi thăng chức.
A:そうですか。では、仕事の分担を見直して、負 担を減らすから。そうしたら今年受けられるね。
Vậy hả. Nếu vậy thì tôi sẽ xem lại phân công công việc, và giảm bớt công việc cho cậu. Nếu vậy thì năm nay có thể dự thi nhỉ.
B:頑張ってみます.
Tôi sẽ cố gắng.
A:しっかりね。
Cố lên nhé.

3.  ( A:出版社の人 B:医者 )

A:先生のブログを本にして出版しませんか。
Bác sĩ có định xuất bản blog của mình thành sách không ạ?
B:今は忙しくてそれどころじゃないですよ。
Hiện tại tôi rất bận, không phải lúc để làm chuyện đó.
A:確かにお忙しいことはよく存じておりますが、先生のブログは面白いので、出版すれば必ず売れると思います。
Quả thật là tôi biết hiện tại bác sĩ rất bận nhưng vì blog của bác sĩ rất thú vị, tôi nghĩ nếu xuất bản thành sách nhất định sẽ bán chạy.
B:そうですねえ……そちらで手伝ってもらえるんだったらやれないこともないけど……。
Vậy hả…nếu cô đã giúp tôi đến mức như vậy thì không làm không được nhỉ..
A:そうですか。では、先生のブログをベースにして、私たちが原稿を作ります。
Vâng, vậy thì chúng tôi sẽ dựa theo blog của bác sĩ để soạn bản thảo ạ.
B:そこまで言ってくださるなら……。
Nếu nói mức này thì…
A:ありがとうございます。
Xin cám ơn bác sĩ.
 Từ vựng liên quan

 

  1. 1 顧客 こきゃく khách hàng
  2. 2 要望 ようぼう yêu cầu; mong muốn
  3. 3 向上する こうじょうする nâng cấp
  4. 4 まとめ買い まとめがい thu gom mua nhiều cùng một lúc
  5. 5 両立する りょうりつする làm cùng lúc; tiến hành đồng thời
  6. 6 消極的な姿勢 しょうきょくてきなしせい thái độ tiêu cực
  7. 7 分担 ぶんたん phân chia
  8. 8 負担 ふたん gánh nặng
  9. 9 出版 しゅっぱん xuất bản
  10. 10 ブログ ぶろぐ Blog
  11. 11 ~をベースにして ~をべーすにして dựa trên…
  12. 12 原稿 げんこう bản nháp

 

Luyện tập mẫu câu 2 日時を調整する|Điều chỉnh lịch trình

1.  ( A・B:取引先同士 )

A:ご都合はいつがよろしいでしょうか。
Khi nào thì cậu có thời gian rảnh nhỉ?
B:そうですね。来週の木曜日はいかがですか。
Hừm, thứ năm tuần sau thì thế nào nhỉ?
A:すみません。来週の木曜日はちょっと……。出張なものですから。来週は木曜日以外でしたらいつでも大丈夫なんですが。
Xin lỗi, thứ 5 tuần sau thì hơi khó. Vì tôi đi công tác. Ngoài thứ 5 tuần sau thì lúc nào cũng được.
B:そうですか。では、来週の金曜日の午後3時でお願いします。
Vậy hả. Thế thì, 15h thứ 6 tuần sau nhé.
A:はい。わかりました。
Vâng, tôi hiểu rồi.

2.  ( A・B:取引先同士 )

A:ご都合はいかがでしょうか。
Khi nào thì cậu có thời gian rảnh?
B:そうですね。明後日はいかがですか。
Để tôi xem. Ngày mốt thì sao.
A:明後日ですか。午前中でしたら、大丈夫なんですが。
Ngày mốt hả? Nếu là buổi sáng thì không vấn đề gì.
B:そうですか。では、10時はいかがですか。
Vậy hả, thế thì 10 giờ sáng được chứ.
A:承知しました。
Tôi đã hiểu ạ.

3.  ( A・B:取引先同士 )

A:いつにいたしましょうか。
Khi nào thì cậu rảnh?
B:そうですね。週明けはいかがですか。
Để tôi xem. Thứ 2 tuần sau tôi rảnh.
A:週明けですか。申し訳ありません。月曜日は終日会議が入っておりまして……。週の後半でしたらいつでも構わないんですが。
Thứ 2 tuần sau hả? Thật xin lỗi. Hôm đó tôi phải họp cả ngày… Nửa cuối tuần sau thì lúc nào cũng được.
B:そうですか。では、木曜日の4時でよろしいでしょうか。
Vậy hả. Vậy thì 4 giờ chiều thứ 5 tuần sau nhé?
A:はい。結構です。
Vâng, được ạ.
 Từ vựng liên quan
  1. 1 ~以外 ~いがい ngoại trừ…
  2. 2 明後日 あさって ngày kia
  3. 3 終日 しゅうじつ cả ngày; hết ngày
  4. 4 会議が入る かいぎがはいる có cuộc họp
  5. 5 週の後半 しゅうのこうはん nửa sau của tuần
  6. 6 構わない かまわない không vấn đề gì (ok)
  7. 7 結構 けっこう không vấn đề gì (ok)

 

Từ vựng 人材紹介会社の人と会う約束をする

KANJI PHIÊN ÂM NGHĨA
コンサルティング 会社こんさるてぃんぐがいしゃ công ty tư vấn
希望 きぼう nguyện vọng
条件 じょうけん điều kiện
業務 ぎょうむ nghiệp vụ
経験を活かす けいけんをいかす vận dụng kinh nghiệm
新たな挑戦 あらたなちょうせん thử thách mới
つきましては つきましては tiếp theo là
詳細 しょうさい cụ thể
都合 つごう lịch trình
~以降 ~いこう sau…
タイミング たいみんぐ thời điểm
先延ばしにする さきのばしにする trì hoãn
時間を作る じかんをつくる sắp xếp thời gian
転作業 いてんさぎょう công việc di dời
作成 さくせい làm; lập
考慮する こうりょする xem xét; suy tính
経験を積む けいけんをつむ tích lũy kinh nghiệm
財産 ざいさん tài sản
家事 かじ việc nhà; nội trợ
子守り こもり trông trẻ
決定 けってい quyết định
理解する りかいする hiểu
そういう面もある そういうめんもある cũng có những mặt
単調 たんちょう đơn điệu; tẻ nhạt

 

Ngữ pháp 人材紹介会社の人と会う約束をする

NGỮ PHÁP NGHĨA
表現1 ~通り (~どおり) làm đúng theo…
表現2 ~つつ vừa… vừa
表現3 ~うちに trong lúc… ; khi còn…
表現4 ~やら~やら nào là… nào là…
表現5 ~ものだから vì…
表現6 ~ないこと(は/も)ない không phải là không…; không hẳn là không…
表現7 ~からすると căn cứ trên…; nhìn từ góc độ…
表現8 ~だけに chính vì… nên; chính vì… nên lại càng

鈴木:どうもお待たせしました。
Cám ơn vì anh đã đợi ạ.

アナン:どうも。お昼休みにお邪魔しましてすみません。
Xin chào. Xin lỗi vì đã làm phiền cô vào giờ nghỉ trưa.

鈴木:いえいえ。こちらこそ、お忙しいところわざわざお越しいただいてありがとうございます。どうぞおかけください。
Dạ không, không sao ạ. Tôi cũng xin lỗi anh, trong lúc bận rộn vậy mà đã cất công đến chỗ chúng tôi. Xin mời anh ngồi.

アナン:ありがとうございます。では、失礼します。
Cám ơn chị. Vậy tôi xin phép (ngồi xuống) ạ.

鈴木:早速ですが、ご紹介したいのは、こちらの会社です。どうぞ資料をご覧ください。
Để bắt đầu thì tôi muốn giới thiệu về công ty này. Mời anh xem tài liệu.

アナン:拝見します。……タイに進出したいと考えている日本企業のコンサルティング会社ですね。
Để tôi xem….. Công ty tư vấn cho xí nghiệp Nhật Bản muốn đầu tư vào Thái Lan nhỉ.

鈴木:はい。M&A案件をはじめとした戦略系コンサルティング業務を中心に展開している会社です。アナンさんはタイに関わる仕事をなさりたいとおっしゃっていました。今回のお話は、業務面のみならず、給与面でもアナンさんのご希望を十分に満たすものだと思います。
Vâng. Công ty tập trung vào việc mở rộng quy mô tư vấn chiến lược như dự án M&A. Anh Anan cũng đã nói muốn làm công việc liên quan tới đất nước Thái Lan. Tôi nghĩ rằng không chỉ vấn đề công việc mà ngay cả chế độ lương cũng đáp ứng được với yêu cầu của anh.

アナン:そうですね。お話をお聞きした限りでは、面白そうなところですね。
Đúng vậy nhỉ. Tuy mới chỉ nghe trình bày thôi nhưng có vẻ khá thú vị nhỉ.

鈴木:はい。ご存じの通り、グローバル化に伴って、コンサルティング業務の需要は年々高まっています。この会社は大手ではありませんが、経営陣が若いながらも優秀で、将来性の点でも期待ができます。
Vâng. Như anh đã biết, với xu hướng toàn cầu hóa, nhu cầu về tư vấn chiến lược mỗi năm đều tăng cao. Mặc dù không phải công ty đầu ngành, ban lãnh đạo của công ty tuy còn trẻ nhưng rất ưu tú, đây là điểm anh có thể kỳ vọng trong tương lai.

アナン:そうですね。もし入社するとしたら、いつから働くことになりますか。
Vâng. Nếu vào công ty, thì khi nào tôi có thể bắt đầu làm việc.

鈴木:できるだけ早く、というのが先方の希望ですが、調整は可能です。
Càng sớm càng tốt là nguyện vọng của công ty bên kia, tuy nhiên có thể điều chỉnh được.

アナン:そうですか。わかりました。家族とも相談しなければなりませんので、少しお時間をいただけますか。
Vâng. Tôi hiểu rồi. Vì tôi phải trao đổi với gia đình nên tôi cần chút thời gian.

鈴木:いつ頃、お返事をいただけますか。
Khoảng khi nào thì ông có thể trả lời ạ?

アナン:今月中には、と思っていますが……。結論が出次第、お返事をいたします。
Tôi nghĩ là trong tháng này….. Ngay khi có quyết định tôi sẽ trả lời.

鈴木:承知しました。ぜひ前向きなご検討をよろしくお願いいたします。
Tôi hiểu rồi. Mong anh hãy xem xét cẩn thận ạ.

アナン:はい。
Vâng.

 

Luyện tập mẫu câu 1

1.  ( A:人材紹介会社の社員 B:求職者 )

1. (A: Nhân viên công ty giới thiệu nhân sự  B: Người tìm việc)

A:この会社は全国展開しているホテルグループです。日本のビジネスマンのみならず、外国人観光客にもよく利用されています。
Công ty này đang mở rộng chuỗi khách sạn toàn quốc. Không chỉ các các doanh nhân Nhật Bản mà còn được các du khách nước ngoài sử dụng rất nhiều.

B:そうですか。資料を見ると、業績も順調ですね。
Vâng. Sau khi xem tài liệu, tình hình kinh doanh cũng thuận lợi nhỉ.

A:ええ、給料も業界トップです。
Vâng, lương thưởng cũng đứng đầu ngành nữa.

B:そうですか。働くとしたら、どこになりますか。
Vậy à. Nếu làm việc thì tôi sẽ làm ở đâu.

A:おそらく東京になると思います。
Tôi nghĩ có thể là ở Tokyo.

B:わかりました。では、話を進めてください。
Tôi hiểu rồi. Chị nói tiếp đi ạ.

A:はい。承知しました。
Vâng, Tôi hiểu rồi.

2.  ( A:上司  B:部下 )

(A: Cấp trên  B: Cấp dưới)

A:今回の出向先は、小さいながら、確かな技術力を持った会社です。日本企業のみならず、欧米の企業にも製品を提供しています。
Lần chuyển việc này tuy là công ty nhỏ, nhưng sở hữu trình độ kỹ thuật cao. Không chỉ cung cấp sản phẩm cho các công ty Nhật Bản mà còn cung cấp cho cả các công ty ở Mỹ.

B:そうですか。ただ、資料を読む限り、財務面に問題がありますね。
Vậy à. Nhưng mà, sau khi đọc tài liệu tôi thấy có chút vấn đề về mặt tài chính nhỉ.

A:ええ、その通りです。だからこそ、あなたの力が必要なんです。あなたに財務面の立て直しをお願いしたいと考えています。
Vâng. Đúng như anh nói. Chính vì vậy, công ty mới cần năng lực của anh. Chúng tôi muốn nhờ anh giúp đỡ để cải thiện về mặt tài chính.

B:承知しました。立て直しにどのくらいの時間をいただけますでしょうか。
Tôi hiểu rồi. Tôi có khoảng thời gian bao lâu để khôi phục lại ?

A:2年でお願いします。
Trong vòng 2 năm ạ.

B:わかりました。精一杯頑張ります。
Tôi hiểu rồi. Tôi sẽ cố gắng hết sức.

A:よろしく頼みます。
Mong anh giúp đỡ.

3.  ( A:大学の就職課 の人 B:大学生 )

A: Người của phòng tìm kiếm việc làm của trường đại học
B: Sinh viên

A:この会社は今、業界で注目を集めている企業です。最近、環境技術に関する特許を取得して、これから大きなビジネスが期待できると言われています。
Công ty này hiện đang được chú ý trong ngành. Gần đây, công ty đã nhận được bằng sáng chế về công nghệ môi trường, và cũng được cho là có thể kì vọng để trở thành doanh nghiệp lớn.

B:そうですか。お話を聞く限り、将来性がありそうですね。
Vậy hả. Sau khi nghe xong thì cảm giác công ty có tiềm năng nhỉ.

A:ええ、連続休暇をはじめとした休暇制度も充実していますし、社員教育にも力を入れているようですよ.
Vâng, chế độ nghỉ phép như những kỳ nghỉ lễ dài cũng khá đầy đủ và cũng có lớp huấn luyện nâng cao năng lực cho nhân viên.

B:アメリカへ行きたいんですが、留学はできますか。
Tôi muốn đi Mỹ, tôi có thể đi du học không?

A:はい。大学院はもちろん、研究機関への派遣もあると聞いています。
Vâng. Tôi nghe nói là việc học lên Cao học là đương nhiên, còn có thể phái cử tới viện nghiên cứu nữa.

B:わかりました。では、資料をいただけますか。
Tôi hiểu rồi. Có thể cho tôi xin tài liệu không?

A:はい。
Vâng.

 Từ vựng liên quan

 

  1. 1 人材 じんざい nguồn nhân lực
  2. 2 求職者 きゅうしょくしゃ người tìm việc
  3. 3 出向先 しゅっこうさき nơi chuyển đến làm việc
  4. 4 財務面 ざいむめん mặt (khía cạnh) tài chính
  5. 5 立て直し たてなおし xây dựng lại
  6. 6 注目を集める ちゅうもくをあつめる tập trung sự chú ý
  7. 7 環境技術 かんきょうぎじゅつ công nghệ môi trường
  8. 8 特許を取得する とっきょをしゅとくする lấy được bằng sáng chế
  9. 9 充実する じゅうじつする phong phú; đầy đủ
  10. 10 研究機関 けんきゅうきかん tổ chức nghiên cứu
  11. 11 派遣 はけん phái cử

 

Luyện tập mẫu câu 2

返事を保留する|Hoãn lại câu  trả lời

1.  ( A・B:取引先同士 )

(A・B: đối tác )

A:こちらの条件でよろしいでしょうか。
Điều khoản lần này như thế nào ạ?

B:申し訳ありません。少しお時間をいただいてもよろしいでしょうか。持ち帰って検討した上で、お返事させていただきますので。
Xin lỗi, có thể cho tôi ít thời gian được không? Sau khi mang về và xem xét cẩn thận thì tôi mới có thể đưa ra câu trả lời được.

A:わかりました。いつ頃になりますでしょうか。
Tôi hiểu rồi. Khoảng khi nào thì anh có thể trả lời ạ?

B:明日中にご連絡するようにいたします。
Trong ngày mai tôi sẽ liên lạc lại.

A:そうですか。よろしくお願いいたします。
Tôi hiểu rồi. Làm phiền anh nhé.

2.  ( A・B:取引先同士 )

(A・B: đối tác)

A:打ち合わせの日時はいかがいたしましょうか。
Ngày giờ của buổi họp thì như thế nào ạ?

B:申し訳ありません。少しお時間をいただいてもよろしいでしょうか。スケジュールを調
整いたしますので。
Xin lỗi, có thể cho tôi ít thời gian không. Vì tôi cần phải sắp xếp lại thời gian biểu.

A:そうですか。できましたら、今日中にご連絡いただきたいんですが。
Vậy hả. Nếu có thể, xin hãy liên lạc cho tôi trong ngày hôm nay.

B:わかりました。今日中にメールでご連絡いたします。
Tôi hiểu rồi. Trong hôm nay tôi sẽ liên lạc qua mail.

A:よろしくお願いいたします。
Mong anh giúp đỡ.

3.  ( A:客 B:家電量販店の店員 )

(A: Khách hàng  B: Nhân viên cửa hàng đồ gia dụng)

A:エアコンの設置はいつやっていただけるんでしょうか。
Khi nào thì có thể lắp đặt máy lạnh vậy?

B:申し訳ありません。少しお時間をいただいてもよろしいでしょうか。今、立て込んでおりまして……。空き状況を確認し次第お電話いたします。
Xin lỗi, có thể cho chúng tôi thêm chút thời gian không. Hiện tại lịch của chúng tôi đang kín hết rồi ạ, sau khi xác nhận có thời gian trống chúng tôi sẽ liên lạc ngay.

A:毎晩暑くて寝られないんですから。大至急お願いしますよ。
Vì mỗi tối đều nóng đến mức không thể ngủ được nên càng sớm càng tốt giúp tôi.

B:承知しました。出来るだけ早くお電話いたします。
Tôi hiểu rồi. Tôi sẽ liên lạc lại sớm nhất có thể.

A:頼みますよ。
Trông cậy vào anh.

 Từ vựng liên quan
  1. 1 日時 にちじ ngày giờ
  2. 2 家電量販店 かでんりょうはんてん đại lý bán đồ điện tử
  3. 3 立て込む たてこむ bận rộn; bề bộn
  4. 4 空き状況 あきじょうきょう tình hình còn trống (lịch trình)
  5. 5 大至急 だいしきゅう rất khẩn cấp

 

Từ vựng 人材紹介会社の人と面談をする

KANJI PHIÊN ÂM NGHĨA
案件 あんけん đề án
~系 ~けい loại…; dạng…
給与面 きゅうよめん về mặt; khía cạnh tiền lương
満たす みたす đáp ứng đủ
ご存じの通り ごぞんじのとおり theo như bạn biết
グローバル化 ぐろーばるか toàn cầu hóa
年々 ねんねん hàng năm
高まる たかまる tăng cao; tăng lên
大手 おおて công ty lớn
経営陣 けいえいじん đội ngũ quản lý
将来性 しょうらいせい tính tương lai
~の点で ~のてんで về điểm…
調整 ちょうせい điều chỉnh
結論が出る けつろんがでる đưa ra kết luận
和食 わしょく món ăn Nhật Bản
被害 ひがい thiệt hại
程度 ていど mức độ
合併する がっぺいする sát nhập
貿易の自由化 ぼうえきのじゆうか tự do hóa thương mại
メリット めりっと lợi ích; ưu điểm
農産物 のうさんぶつ hàng nông sản
快適 かいてき thoải mái; dễ chịu
転職する てんしょくする chuyển việc
マーケティング まーけてぃんぐ tiếp thị
仕事に就く しごとにつく bắt đầu công việc

 

Ngữ pháp 人材紹介会社の人と面談をする

NGỮ PHÁP NGHĨA
表現1 ~をはじめ(として/とした) đại điện là…; tiêu biểu là…
表現2 ~のみならず không chỉ… mà cả; không chỉ… mà còn
表現3 ~限り(では) (~かぎり) theo như tôi… thì
表現4 ~に伴って (~にともなって) cùng với…; đồng thời với…
表現5 ~ながら(も) tuy… nhưng; mặc dù… nhưng
表現6 (もし)~としたら giả sử…; nếu…
表現7 ~次第 (~しだい ) chừng nào (ngay sau khi)… thì sẽ
アナン:失礼します。アナン・プラモートと申します。どうぞよろしくお願いいたします。
Xin phép đã làm phiền ạ. Tôi là Pramon Anna. Rất mong nhận được sự giúp đỡ của anh chị.
担当者:どうぞおかけください。
Mời bạn ngồi.
アナン:はい。では失礼いたします。
Dạ, tôi xin phép ạ.
担当者:早速ですが、今回ご応募いただいた理由について、お聞かせください。
Không để bạn chờ lâu nữa, bạn có thể cho tôi biết về lý do bạn ứng tuyển lần này được không ?
アナン:はい。現在、銀行で融資の仕事をしております。10年にわたって融資業務に関わってきました。最近、御社はタイ向けのプロジェクトに積極的であると伺っております。わたくしはこれまでの業務を通じて、タイに人脈を広げてきました。また、日本企業についてもよく存じております。こうした経験を活かして御社に貢献したいと思い、応募いたしました。
Gần đây tôi nghe nói công ty có nhiều hoạt động tích cực về các dự án liên quan đến Thái Lan. Thông qua công việc của mình từ trước tới nay, các mối quan hệ của tôi ở Thái Lan đã được mở rộng. Tôi cũng hiểu rõ về các công ty ở Nhật Bản. Tôi ứng tuyển công việc này vì muốn cống hiến cho quý công ty bằng cách tận dụng kinh nghiệm của mình.
担当者:そうですか。銀行もよいお仕事ですよね。
Vậy ạ. Ngân hàng cũng là một công việc tốt nhỉ.
アナン:はい。いろいろな案件を担当させていただいております。ただ、幅広い地域を対象にしているものですから、タイの仕事だけをするわけには……なかなかいきません。
Vâng, tôi cũng được giao cho chịu trách nhiệm nhiều dự án. Tuy nhiên bởi vì đối tượng trải dài trên nhiều khu vực nên công việc chỉ liên quan đến Thái Lan thì mãi mà không thực hiện được.
担当者:なるほど。タイに特化して仕事をしたいというわけですね。
Ra là vậy. Anh muốn làm công việc chuyên về Thái Lan thôi nhỉ.
アナン:はい。
Vâng.
担当者:当社でもタイ以外の案件をお願いすることがあるかもしれませんが、その点に関しては、どのようにお考えですか。
Công ty chúng tôi ngoài Thái Lan ra cũng có những dự án khác, về vấn đề này anh nghĩ như thế nào ?
アナン:はい。もちろん、どのような地域でもベストを尽くします。ただ、わたくしの強みはタイです。それが発揮できるところで、仕事をさせていただければ幸いです。
Vâng. Tất nhiên rồi ạ. Dù có ở khu vực nào đi nữa thì tôi cũng cố gắng dốc hết sức. Tuy nhiên sở trường của tôi là Thái. Nếu được giao cho những công việc để có thể phát huy được sở trường đó thì tôi rất hân hạnh ạ.
担当者:そうですか。よくわかりました。こんなところですが、何かご質問はありますか。
Vậy à, tôi đã hiểu rõ mong muốn của anh rồi. Liên quan đến công việc anh có còn câu hỏi nào khác không ?
アナン:はい。外国人社員の管理職の割合について、お聞きしたいのですが。
Vâng. Tôi muốn hỏi về tỉ lệ những người ngoại quốc ở vị trí quản lý ạ.
担当者:そうですね、現在は5%程度です。毎年外国人社員の採用を増やしていますが、それとともに外国人の管理職も、増やしていくつもりです。
Về vấn đề này thì, hiện tại có khoảng 5%. Mỗi năm công ty đều đang tăng cường việc tuyển dụng nhân viên nước ngoài, do đó thì vị trí quản lý là người nước ngoài cũng sẽ tăng lên.
アナン:わかりました。ありがとうございました。
Tôi hiểu rồi. Cảm ơn anh rất nhiều.
担当者:ほかに何かございますか。
Anh có câu hỏi nào khác không ?
アナン:いえ、特に……。
Dạ không ạ.
担当者:では、結果については、後日メールでご連絡します。今日はありがとうございました。
Chúng tôi sẽ gửi kết quả cho anh qua email vào ngày mai. Rất cảm ơn anh ngày hôm nay.
アナン:いえ、こちらこそ、ありがとうございました。どうぞよろしくお願いいたします。失礼いたします。
Dạ, tôi mới phải cảm ơn chị nhiều. Mong chị giúp đỡ ạ. Tôi xin phép.

Luyện tập mẫu câu 1 面接時の入室・質問・退出

1.  ( A:応募者 B:担当者 )

 

A:失礼します。(自分の名前)と申します。どうぞよろしくお願いいたします。
Xin phép đã làm phiền ạ. Tôi là….. Rất mong nhận được sự giúp đỡ của anh chị.

B:どうぞおかけください。
Mời bạn ngồi.

A:はい。では失礼いたします。
Dạ, tôi xin phép ạ.

B:何かご質問はありますか。
Bạn có câu hỏi nào không ?

A:はい。勤務地について、お聞きしたいのですが。
Vâng, tôi muốn hỏi về nơi làm việc ạ.

B:最初は国内の研究所で経験を積んでいただきます。将来的には、出身国での勤務も可能です。
Đầu tiên thì sẽ tích luỹ kinh nghiệm ở phòng nghiên cứu trong nước. Trong tương lai thì cũng có khả năng sẽ làm việc ở nước ngoài.

A:わかりました。ありがとうございました。
Tôi hiểu rồi, cảm ơn chị ạ.

B:ほかに何かございますか。
Bạn có câu hỏi nào khác không ?

A:いえ、特に……。
Dạ, không ạ.

B:では、面接の結果については、後日メールでご連絡します。今日はありがとうございました。
Chúng tôi sẽ gửi kết quả cho bạn qua email vào ngày mai. Rất cảm ơn bạn ngày hôm nay.

A:いえ、こちらこそ、ありがとうございました。どうぞよろしくお願いいたします。失礼いたします。
Dạ, tôi mới phải cảm ơn chị nhiều. Mong chị giúp đỡ ạ. Tôi xin phép.

2.  ( A:応募者 B:担当者 )

A:失礼します。(自分の名前)と申します。どうぞよろしくお願いいたします。
Xin phép đã làm phiền ạ. Tôi là….. Rất mong nhận được sự giúp đỡ của anh chị.

B:どうぞおかけください。
Mời bạn ngồi.

A:はい。では失礼いたします。
Dạ, tôi xin phép ngồi ạ.

B:何かご質問はありますか。
Bạn có câu hỏi nào không ?

A:はい。在宅勤務について、お聞きしたいのですが。
Dạ, tôi muốn hỏi về việc làm việc tại nhà ạ.

B:既に一部の部署で導入しています。ただし、週に2回の出社を義務付けています。
Đã có một số bộ phận áp dụng việc này, tuy nhiên trong 1 tuần vẫn cần đến công ty khoảng 2 lần.

A:わかりました。ありがとうございました。
Tôi hiểu rồi ạ, cảm ơn chị ạ.

B:ほかに何かございますか。
Bạn có câu hỏi nào khác không ?

A:いえ、特に……。
Bây giờ thì không ạ.

B:では、面接の結果については、後日メールでご連絡します。今日はありがとうございました。
Chúng tôi sẽ gửi kết quả cho bạn qua email vào ngày mai. Rất cảm ơn bạn ngày hôm nay.

A:いえ、こちらこそ、ありがとうございました。どうぞよろしくお願いいたします。失礼いたします。
Dạ, tôi mới phải cảm ơn chị nhiều. Mong chị giúp đỡ ạ. Tôi xin phép.

3.  ( A:応募者 B:担当者 )

A:失礼します。(自分の名前)と申します。どうぞよろしくお願いいたします。
Xin phép đã làm phiền ạ. Tôi là….. Rất mong nhận được sự giúp đỡ của anh chị.

B:どうぞおかけください。
Mời bạn ngồi.

A:はい。では失礼いたします。
Dạ, vậy tôi xin phép ạ.

B:何かご質問はありますか。
Bạn có câu hỏi nào không ?

A:はい。人事評価について、お聞きしたいのですが。
Dạ, Tôi muốn hỏi về việc đánh giá nhân sự ạ.

B:年に1回面談を行い、目標を設定します。そして、目標の達成度を評価し、翌年の年俸を決めます。
Chúng tôi sẽ tiến hành thảo luận mỗi năm 1 lần để đề ra mục tiêu.
Từ đó đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu và quyết định mức lương cho năm sau.

A:わかりました。ありがとうございました。
Tôi hiểu rồi, cảm ơn chị ạ.

B:ほかに何かございますか。
Bạn có câu hỏi nào khác không ?

A:いえ、特に……。
Dạ không có gì ạ.

B:では、面接の結果については、後日メールでご連絡します。今日はありがとうございました。
Chúng tôi sẽ gửi kết quả cho bạn qua email vào ngày mai. Rất cảm ơn bạn ngày hôm nay.

A:いえ、こちらこそ、ありがとうございました。どうぞよろしくお願いいたします。失礼いたします。
Dạ, tôi mới phải cảm ơn chị nhiều. Mong chị giúp đỡ ạ. Tôi xin phép.

 Từ vựng liên quan

 

  1. 1 勤務地 きんむち nơi làm việc
  2. 2 将来的 しょうらいてき tương lai
  3. 3 在宅勤務 ざいたくきんむ làm việc ở nhà
  4. 4 部署 ぶしょ bộ phận
  5. 5 導入する どうにゅうする đưa vào
  6. 6 出社 しゅっしゃ đi làm
  7. 7 義務付ける ぎむづける làm nghĩa vụ
  8. 8 人事評価 じんじひょうか đánh giá nhân sự
  9. 9 面談 めんだん phỏng vấn
  10. 10 目標を設定する もくひょうをせっていする thiết lập mục tiêu
  11. 11 達成度 たっせいど mức độ đạt được (mục tiêu)
  12. 12 年俸 ねんぽう mức lương hàng năm

 

Luyện tập mẫu câu 2 志望理由について話す|Nói về lý do nguyện vọng

1.  ( A:応募者 B:担当者 )

 A: Người ứng tuyển B: Người tuyển dụng.

B:早速ですが、志望理由について、お聞きしたいんですが。
Không để bạn chờ nữa, bạn có thể cho tôi biết về lý do bạn muốn vào công ty lần này được không ?

A:はい。わたくしはエンジニアですが、現在は、主にマネジメントを担当しております。御社では、エンジニアとしてずっと働けるとお聞きしています。 わたくしはこれまで10年以上もの間、システム開発のエンジニアとしてやってきました。また、特許もいくつか取りました。わたくしは、こうした経験を活かして御社に貢献したいと思い、応募いたしました。
Vâng. Tôi đang làm kĩ sư, và hiện tại công việc chủ yếu là phụ trách việc quản lý. Tôi nghe nói ở quý công ty, nếu làm công việc kĩ sư thì có thể làm việc trong khoảng thời gian dài. Cho đến nay tôi đã làm về việc phát triển hệ thống trên 10 năm. Tôi cũng đã nhận được một số bằng sáng chế. Tôi muốn ứng tuyển vào công ty để có thể phát huy được những kinh nghiệm mà mình đã có.

B:そうですか。マネジメントの仕事に不満があるということですか。
Vậy ư. Có nghĩa là anh không hài lòng với công việc quản lý.

A:いいえ。より広い視野で仕事に取り組めるという点では、いい経験になっていると思います。ただ、本音を申しますと、エンジニアとしてのやりがいがあまり感じられないものですから……。
Không phải vậy ạ. Tôi nghĩ đó là một trải nghiệm tốt khi nỗ lực làm việc với tầm nhìn rộng hơn. Nhưng thật lòng mà nói, với tư cách là một kỹ sư thì tôi không cảm nhận được nhiều động lực lắm.

B:なるほど。弊社も管理職はエンジニアとマネジメントを兼務しています。この点については、いかがでしょうか。
Ra là vậy. Ở công ty chúng tôi, công việc quản lý thì cũng sẽ vừa làm kỹ sư vừa kiêm nhiệm thêm việc quản lý. Bạn nghĩ sao về việc này.

A:はい。もちろん、そのような立場になりましたら、どちらもベストを尽くします。
Dạ. Tất nhiên rồi ạ. Nếu được ở vị trí đó thì dù công việc gì tôi cũng cố gắng dốc hết sức.

B:そうですか。よくわかりました。
Tôi hiểu rồi.

2.  ( A:応募者 B:担当者 )

B:早速ですが、志望理由について、お聞きしたいんですが。
Không để bạn chờ nữa, bạn có thể cho tôi biết về lý do bạn muốn vào công ty lần này được không ?A:はい。現在、フリーで通訳や翻訳の仕事をしております。今回御社では、専門性の高い産業分野が扱える人材を求めていると御社の山村部長から伺い、応募いたしました。わたくしには15年の経験がございます。 また、顧客先は、国内外の大手企業で、国際会議の通訳、研究論文の翻訳など、幅広く仕事をしてまいりました。わたくしは、こうした経験を活かして御社に貢献したいと思い、応募いたしました。
Hiện tại tôi đang làm thông dịch viên tự do. Lần này tôi nghe nói ông Yamamura- trưởng phòng công ty đang tìm kiếm nhân lực để đảm nhiệm lĩnh vực sản xuất có chuyên môn cao nên tôi đã ứng tuyển vào. Tôi đã có kinh nghiệm 15 năm trong nghề. Thêm nữa, những khách hàng của tôi còn là những công ty lớn nhỏ trong và ngoài nước, và tôi cũng đã thực hiện nhiều công việc khác nhau như phiên dịch tại hội nghị quốc tế, và biên dịch luận văn nghiên cứu. Tôi muốn ứng tuyển vào công ty để có thể phát huy được những kinh nghiệm mà mình đã có.B:そうですか。立派なお仕事をなさってきたのはよくわかります。しかし、当社には簡単な仕事もあります。例えば、レポートのチェックや社員に英語を教えることなどです。
Vậy à. Tôi hiểu đó là một công việc tốt. Tuy nhiên, công ty chúng tôi cũng có những công việc đơn giản. Ví dụ như kiểm tra báo cáo và dạy tiếng Anh cho nhân viên.
A:はい。もちろん、どんな業務でもいたします。ただ、御社は年に数回大きな国際会議を主催されています。そのような仕事にもかかわれれば幸いなものですから……。
Dạ tất nhiên rồi, bất kỳ công việc nào tôi cũng làm. Tuy nhiên, trong năm, công ty có tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn. Nếu được tham gia vào những công việc như vậy thì tôi sẽ rất vui ạ.B:なるほど。この仕事は、お客様との仕事ですから、時間が不規則になることもあります。それでもよろしいですか。
Ra là vậy. Công việc này là việc liên quan với khách hàng nên thời gian không cố định thì bạn có làm được.A:はい。もちろん、よく承知しております。体力には自信があります。
Vâng. Tôi hiểu rõ rồi. Tôi tin vào thể lực của mình.

B:そうですか。よくわかりました。
Cảm ơn bạn, tôi hiểu rồi

3.  ( A:応募者 B:担当者 )

B:早速ですが、志望理由について、お聞きしたいんですが。
Không để bạn chờ nữa, bạn có thể cho tôi biết về lý do bạn muốn vào công ty lần này được không ?

A:はい。現在、わたくしは主に海外営業の仕事をしております。御社は最近、業務を海外に拡大されていて、将来性があると感じました。わたくしには、現地での交渉戦略をはじめとした海外営業のノウハウがございます。また、トップの営業成績で、社長表彰も何度か受けています。わたくしは、こうした経験を活かして御社に貢献したいと思い、応募いたしました。

Vâng. Hiện tại, công việc chủ yếu của tôi là kinh doanh ở nước ngoài. Gần đây quý công ty cũng đang mở rộng các hoạt động kinh doanh ở nước ngoài và tôi cảm thấy là có triển vọng phát triển trong tương lai. Tôi có những bí quyết bán hàng ở nước ngoài với sự mở đầu là các chiến lược đàm phán trong nước. Tôi cũng đã nhiều lần được giám đốc khen thưởng nhờ vào thành tích bán hàng luôn nằm trong top. Tôi muốn ứng tuyển vào công ty để có thể phát huy được những kinh nghiệm mà mình đã có.

B:そうですか。素晴らしい実績ですね。そんな中、なぜ会社を移ろうと思ったんですか。
Đúng là những thành tích tuyệt vời nhỉ. Nếu vậy thì tại sao bạn lại muốn thay đổi công ty.

A:はい。わたくしも御社とともに成長していきたいと考えました。また、御社では能力だけで年俸が決まると伺いました。わたくしは自分の可能性を試したいと思ったものですから……。
Vâng. Tôi cũng muốn . Thêm nữa quý công ty cũng quyết định lương bổng hàng năm dựa trên năng lực. Tôi nghĩ là tôi muốn thử làm những việc trong khả năng của mình..

B:なるほど。実績次第では、年俸が大幅に下がるということもありますが。
Là vậy nhỉ. Tuỳ theo thành tích thì lương bổng hàng năm của bạn cũng có thể bị giảm đáng kể đấy..

A:はい。もちろん、それは当然だと思います。精一杯頑張ります。
Vâng, tất nhiên rồi, tôi nghĩ điều đó là đương nhiên, tôi sẽ cố gắng hết sức.

B:そうですか。よくわかりました。
Chúng tôi hiểu rồi.

 Từ vựng liên quan
  1. 1 視野 しや tầm nhìn
  2. 2 やりがいを感じる やりがいをかんじる càm thấy có ý nghĩa (có giá trị)
  3. 3 兼務する けんむする kiêm nhiệm (nhiều công việc cùng một lúc)
  4. 4 フリー ふりー miễn phí
  5. 5 産業分野 さんぎょうぶんや lĩnh vực công nghiệp
  6. 6 扱う あつかう xử lý; dùng
  7. 7 求める もとめる yêu cầu
  8. 8 主催する しゅさいする chủ trì
  9. 9 不規則 ふきそく không theo quy tắc
  10. 10 交渉戦略 こうしょうせんりゃく chiến lược đàm phán
  11. 11 社長表彰 しゃちょうひょうしょう khen thưởng của giám đốc
  12. 12 能力 のうりょく năng lực
  13. 13 当然 とうぜん tất nhiên; đương nhiên

 

Từ vựng 面接を受ける

1  応募する おうぼする  ứng tuyển
2  積極的 せっきょくてき  tích cực
3  人脈 じんみゃく  mối quan hệ cá nhân
4  貢献する こうけんする  cống hiến; đóng góp
5  ~を対象にする ~をたいしょうにする  chọn… làm đối tượng
6  ~に特化する ~にとっかする  chuyên môn hóa…
7  ベストを尽く すべすとをつくす  cố gắng hết sức
8  強み つよみ  điểm mạnh
9  発揮する はっきする  phát huy
10  ~ば幸いです ~ばさいわいです  tôi rất vui nếu được…
11  こんなところですが こんなところですが  tóm lại đến phần này rồi thì…
12  管理職 かんりしょく  vị trí quản lý
13  解決 かいけつ  giải quyết
14  ~をめどに ~をめどに  hướng tới đích
15  高齢者 こうれいしゃ  người cao tuổi
16  ボランティア活動 ぼらんてぃあかつどう  hoạt động tình nguyện
17  学ぶ まなぶ  học
18  交流 こうりゅう  giao lưu
19  健康診断 けんこうしんだん  khám sức khỏe
20  撮影 さつえい  chụp hình; quay phim
21  ロケ地 ろけち  địa điểm bấm máy quay phim hay chụp hình
22  閉鎖 するへいさする  phong tỏa; dừng hoạt động

 

Ngữ pháp 面接を受ける

  1. 表現1 ~にわたって ~にわたって suốt… (thời gian); suốt trong khoảng thời gian đó
  2. 表現2 ~向けの ~むけの hướng đến…; dành cho…
  3. 表現3 ~を通じて ~をつうじて thông qua…
  4. 表現4 ~わけにはいかない ~わけにはいかない không thể…
  5. 表現5 ~わけだ ~わけだ có nghĩa là…; phải… (nhấn mạnh tính logic điều muốn nó
  6. i ở vế trên)
  7. 表現6 ~とともに ~とともに cùng với…

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here